Kính gửi: Các đơn vị doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ công nghệ thông tin Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang có nhu cầu tiếp nhận báo giá để tham khảo, xây dựng giá gói thầu, làm cơ sở tổ chức lựa chọn nhà thầu cho gói thầu mua sắm hệ thống quản lý thông tin xét nghiệm (LIS) với nội dung cụ thể như sau:
thư mời báo giá
I. Thông tin của đơn vị yêu cầu báo giá 1. Đơn vị yêu cầu báo giá: Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang. Địa chỉ: Thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 2. Thông tin liên hệ của người chịu trách nhiệm tiếp nhận báo giá: Nguyễn Quang Sơn - Phó trưởng phòng Tổ chức hành chính SĐT: 0977.451.572 Email: quangsondk.lg@gmail.com 3. Cách thức tiếp nhận báo giá: - Nhận trực tiếp tại địa chỉ: Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang. Địa chỉ: Thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang - Nhận qua email: quangsondk.lg@gmail.com 4. Thời hạn tiếp nhận báo giá: Từ 08h ngày 17 tháng 10 năm 2023 đến trước 08h ngày 27 tháng 10 năm 2023. Các báo giá nhận được sau thời điểm nêu trên sẽ không được xem xét. 5. Thời hạn có hiệu lực của báo giá: Tối thiểu 90 ngày kể từ ngày 27 tháng 10 năm 2023. II. Nội dung yêu cầu báo giá: 1. Danh mục thiết bị. STT Danh mục Mô tả yêu cầu về tính năng, thông số kỹ thuật và các thông tin liên quan về kỹ thuật Số lượng/khối lượng đơn vị tính 1 Hệ thống LIS Mô tả cụ thể tại Phụ lục 1 1 Hệ thống 2 Any Scan 300 Mô tả cụ thể tại Phụ lục 1 1 Thiết bị 3 Muira_TCP Mô tả cụ thể tại Phụ lục 1 1 Thiết bị 4 Mindray BC 5380 Mô tả cụ thể tại Phụ lục 1 1 Thiết bị 5 AU480 Mô tả cụ thể tại Phụ lục 1 1 Thiết bị 6 Máy xét nghiệm đông máu ECL 760 Mô tả cụ thể tại Phụ lục 1 1 Thiết bị 2. Địa điểm cung cấp, lắp đặt; các yêu cầu về vận chuyển, cung cấp, lắp đặt, bảo quản thiết bị y tế: Mô tả cụ thể tại Phụ lục 1. 3. Thời gian giao hàng dự kiến: 30 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. 4. Dự kiến về các điều khoản tạm ứng, thanh toán hợp đồng: - Tạm ứng: Không áp dụngE_ĐKC - Phương thức thanh toán: Việc thanh toán cho Nhà thầu bằng chuyển khoản, số lần thanh toán là một lần khi hoàn thành hợp đồng. Thời hạn thanh toán trong vòng không quá 30 ngày kể từ khi Nhà thầu xuất trình đầy đủ các chứng từ theo yêu cầu. Chứng từ thanh toán phải phù hợp với quy định của pháp luật. Nhà thầu được thanh toán toàn bộ giá hợp đồng khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng. Trường hợp khối lượng công việc thực hiện ít hơn khối lượng theo hợp đồng thì hai bên phải ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng, trong đó nêu rõ giá hợp đồng mới tương ứng với khối lượng công việc thực tế. (Đính kèm theo Phụ lục 1).
PHỤ LỤC 1: CHI TIẾT DANH MỤC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG, TÍNH NĂNG – ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG A. DANH MỤC VÀ CHI TIẾT THIẾT BỊ KẾT NỐI VÀO HỆ THỐNG PHẦN MỀM TT THIẾT BỊ KẾT NỐI VÀO HỆ THỐNG Số lượng Loại kết nối (đơn vị tính) 1 Any Scan 300 01 Máy 2 Muira_TCP 01 Máy 3 Mindray BC 5380 01 Máy 4 AU480 01 Máy 5 Máy xét nghiệm đông máu ECL 760 01 Máy Tổng cộng 05 B. DANH MỤC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG, TÍNH NĂNG - ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA PHẦN MỀM I. Tiêu chuẩn về công nghệ thông tin trong y tế Hệ thống phần mềm đảm bảo đáp ứng tiêu chí kỹ thuật quy định là bắt buộc được nêu tại các văn bản như sau: -Thông tư số 53/2014/TT-BYT ngày 29/12/2014 của Bộ Y tế quy định điều kiện hoạt động y tế trên môi trường mạng; -Thông tư số 54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế về ban hành Bộ Tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; -Thông tư số 46/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 của Bộ Y tế về việc Quy định hồ sơ bệnh án điện tử; -Quyết định số 2035/QĐ-BYT ngày 12/06/2013 của Bộ Y tế về việc công bố danh mục kỹ thuật về ứng dụng CNTT trong lĩnh vực y tế; -Quyết định số 5573/QĐ-BYT, ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ Y tế về việc ban hành “Tiêu chí phần mềm và nội dung một số phân hệ phần mềm tin học quản lý Trung tâm”; -Quyết định số 5004/QĐ-BYT, ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. -Quyết định số 682/QĐ-BYT ngày 28/01/2021 của Bộ Y tế quyết định về việc ban hành Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu LGSP của Bộ Y tế; -Quyết định số 6085/QĐ-BYT ngày 30/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Y tế phiên bản 2.0 II. Các tiêu chuẩn kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin trong các hệ thống thông tin y tế Áp dụng các tiêu chuẩn trong quá trình xây dựng các ứng dụng công nghệ thông tin y tế như sau: -Tiêu chuẩn HL7 (bản tin HL7 phiên bản 2.X, bản tin HL7 phiên bản 3, HL7- FHIR, kiến trúc tài liệu lâm sàng CDA); -Tiêu chuẩn hình ảnh số và truyền tải trong y tế: DICOM; -Tiêu chuẩn kết nối, liên thông và trao đổi dữ liệu giữa các ứng dụng và thiết bị y tế: ISO/IEEE 11073; -Tiêu chuẩn trao đổi và chia sẻ các chỉ số, siêu dữ liệu thống kê trong lĩnh vực y tế: SDMX-HD. III. Tiêu chuẩn kết nối, tích hợp dữ liệu, truy cập thông tin, an toàn thông tin và đặc tả dữ liệu Tiêu chuẩn kết nối, tiêu chuẩn về tích hợp dữ liệu, tiêu chuẩn về truy cập thông tin, tiêu chuẩn về an toàn thông tin, tiêu chuẩn về dữ liệu đặc tả sẽ căn cứ theo Danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước đã được ban hành theo Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15/12/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông công bố Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước. Trên cơ sở ứng dụng thực tế tại các đơn vị sử dụng, các tiêu chuẩn ứng dụng trong gói thầu được thể hiện ở bảng sau cụ thể bao gồm: 1. Tiêu chuẩn kết nối Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ của tiêu chuẩn 1.1 Truyền siêu văn bản HTTP v1.1 Hypertext Transfer Protocol version 1.1 HTTP v2.0 Hypertext Transfer Protocol version 2.0 1.2 Truyền tệp tin FTP File Transfer Protocol HTTP v1.1 Hypertext Transfer Protocol version 1.1 HTTP v2.0 Hypertext Transfer Protocol version 2.0 WebDAV Web-based Distributed Authoring and Versioning 1.3 Truyền, phát luồng âm thanh/hình ảnh RTSP Real-time Streaming Protocol RTP Real-time Transport Protocol RTCP Real-time Control Protocol 1.4 Truy cập và chia sẻ dữ liệu OData v4 Open Data Protocol version 4.0 1.5 Truyền thư điện tử SMTP/ MIME Simple Mail Transfer Protocol/Multipurpose Internet Mail Extensions 1.6 Cung cấp dịch vụ truy cập hộp thư điện tử POP3 Post Office Protocol version 3 IMAP 4rev1 Internet Message Access Protocol version 4 revision 1 1.7 Truy cập thư mục LDAP v3 Lightweight Directory Access Protocol version 3 1.8 Dịch vụ tên miền DNS Domain Name System Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ của tiêu chuẩn 1.9 Giao vận mạng có kết nối TCP Transmission Control Protocol 1.10 Giao vận mạng không kết nối UDP User Datagram Protocol 1.11 Liên mạng LAN/WAN IPv4 Internet Protocol version 4 IPv6 Internet Protocol version 6 1.12 Mạng cục bộ không dây IEEE 802.11g Institute of Electrical and Electronics Engineers Standard (IEEE) 802.11g IEEE 802.11n Institute of Electrical and Electronics Engineers Standard (IEEE) 802.11n 1.13 Truy cập Internet với thiết bị không dây WAP v2.0 Wireless Application Protocol version 2.0 1.14 Dịch vụ Web dạng SOAP SOAP v1.2 Simple Object Access Protocol version 1.2 WSDL V2.0 Web Services Description Language version 2.0 UDDI v3 Universal Description, Discovery and Integration version 3 1.15 Dịch vụ Web dạng RESTful RESTful web service Representational state transfer 1.16 Dịch vụ đặc tả Web WS BPEL v2.0 Web Services Business Process Execution Language Version 2.0 WS-I Simple SOAP Binding Profile Simple SOAP Binding Profile Version 1.0 Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ của tiêu chuẩn Version 1.0 WS-Federation v1.2 Web Services Federation Language Version 1.2 WS-Addressing v1.0 Web Services Addressing 1.0 WS-Coordination Version 1.2 Web Services Coordination Version 1.2 WS-Policy v1.2 Web Services Coordination Version 1.2 OASIS Web Services Business Activity Version 1.2 Web Services Business Activity Version 1.2 WS-Discovery Version 1.1 Web Services Dynamic Discovery Version 1.1 WSMetadataExchange Web Services Metadata Exchange 1.17 Dịch vụ đồng bộ thời gian NTPv3 Network Time Protocol version 3 NTPv4 Network Time Protocol version 4 2. Tiêu chuấn về tích hợp dữ liệu Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ của tiêu chuẩn 2.1 Ngôn ngữ định dạng văn bản XML v1.0 (5th Edition) Extensible Markup Language version 1.0 (5th Edition) XML v1.1 (2nd Edition) Extensible Markup Language version 1.1 2.2 Ngôn ngữ định dạng văn bản ISO/TS 15000:2014 Electronic Business Extensible Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ của tiêu chuẩn cho giao dịch điện tử Markup Language (ebXML) 2.3 Định nghĩa các lược đồ trong tài liệu XML XML Schema V1.1 XML Schema version 1.1 2.4 Biến đổi dữ liệu XSL Extensible Stylesheet Language 2.5 Mô hình hóa đối tượng UML v2.5 Unified Modelling Language version 2.5 2.6 Mô tả tài nguyên dữ liệu RDF Resource Description Framework OWL Web Ontology Language 2.7 Trình diễn bộ kí tự UTF-8 8-bit Universal Character Set (UCS)/Unicode Transformation Format 2.8 Khuôn thức trao đổi thông tin địa lý GML v3.3 Geography Markup Language version 3.3 2.9 Truy cập và cập nhật các thông tin địa lý WMS v1.3.0 OpenGIS Web Map Service version 1.3.0 WFS v1.1.0 Web Feature Service version 1.1.0 2.10 Trao đổi dữ liệu đặc tả tài liệu XML XMI v2.4.2 XML Metadata Interchange version 2.4.2 2.11 Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) ISO/IEC 11179:2015 Sổ đăng ký siêu dữ liệu (Metadata registries - MDR) 2.12 Bộ phần tử siêu dữ liệu ISO 15836-1:2017 Bộ phần tử siêu dữ liệu Dublin Core Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ của tiêu chuẩn Dublin Core 2.13 Định dạng trao đổi dữ liệu mô tả đối tượng dạng kịch bản JavaScript JSON RFC 7159 JavaScript Object Notation 2.14 Ngôn ngữ mô hình quy trình nghiệp vụ BPMN 2.0 Business Process Model and Notation version 2.0 3. Tiêu chuấn về truy cập thông tin Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ của tiêu chuẩn 3.1 Chuẩn nội dung Web HTML v4.01 Hypertext Markup Language version 4.01 WCAG 2.0 W3C Web Content Accessibility Guidelines (WCAG) 2.0 HTML 5 Hypertext Markup Language version 5 3.2 Chuẩn nội dung Web mở rộng XHTML v1.1 Extensible Hypertext Markup Language version 1.1 3.3 Giao diện người dùng CSS2 Cascading Style Sheets Language Level 2 CSS3 Cascading Style Sheets Language Level 3 XSL Extensible Stylesheet Language version Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ của tiêu chuẩn 3.4 Văn bản (.txt) Định dạng Plain Text (.txt): Dành cho các tài liệu cơ bản không có cấu trúc (.rtf) v1.8, v1.9.1 Định dạng Rich Text (.rtf) phiên bản 1.8, 1.9.1: Dành cho các tài liệu có thể trao đổi giữa các nền khác nhau (.docx) Định dạng văn bản Word mở rộng của Microsoft (.docx) (.pdf) v1.4, v1.5, v1.6, v1.7 Định dạng Portable Document (.pdf) phiên bản 1.4, 1.5, 1.6, 1.7: Dành cho các tài liệu chỉ đọc (.doc) Định dạng văn bản Word của Microsoft (.doc) (.odt) v1.2 Định dạng Open Document Text (.odt) phiên bản 1.2 3.5 Bảng tính (.csv) Định dạng Comma eparated Variable/Delimited (.csv): Dành cho các bảng tính cần trao đổi giữa các ứng dụng khác nhau (.xlsx) Định dạng bảng tính Excel mở rộng của Microsoft (.xlsx) (.xls) Định dạng bảng tính Excel của Microsoft (.xls) (.ods) v1.2 Định dạng Open Document Spreadsheets (.ods) phiên bản 1.2 3.6 Trình diễn (.htm) Định dạng Hypertext Document (.htm): cho các trình bày được trao đổi thông qua các loại trình duyệt khác nhau (.pptx) Định dạng PowerPoint mở rộng của Microsoft (.pptx) Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ của tiêu chuẩn (.pdf) Định dạng Portable Document (.pdf): cho các trình bày lưu dưới dạng chỉ đọc (.ppt) Định dạng PowerPoint (.ppt) của Microsoft (.odp) v1.2 Định dạng Open Document Presentation (.odp) phiên bản 1.2 3.7 Ảnh đồ họa JPEG Joint Photographic Expert Group (.jpg) GIF v89a Graphic Interchange (.gif) version 89a TIFF Tag Image File (.tif) PNG Portable Network Graphics (.png) 3.8 Ảnh gắn với tọa độ địa lý GEO TIFF Tagged Image File Format for GIS applications 3.9 Phim ảnh, âm thanh MPEG-1 Moving Picture Experts Group-1 MPEG-2 Moving Picture Experts Group-2 MPEG-4 Moving Picture Experts Group-4 MP3 MPEG-1 Audio Layer 3 AAC Advanced Audio Coding 3.10 Luồng phim ảnh, âm thanh (.asf), (.wma), (.wmv) Các định dạng của Microsoft Windows Media Player (.asf), (.wma), (.wmv) (.ra), (.rm), (.ram), (.rmm) Các định dạng Real Audio/Real Video (.ra), (.rm), (.ram), (.rmm) (.avi), (.mov), (.qt) Các định dạng Apple Quicktime (.avi), (.mov), (.qt) Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ của tiêu chuẩn 3.11 Hoạt họa GIF v89a Graphic Interchange (.gif) version 89a (.swf) Định dạng Macromedia Flash (.swf) (.swf) Định dạng Macromedia Shockwave (.swf) (.avi), (.qt), (.mov) Các định dạng Apple Quicktime (.avi), (.qt), (.mov) 3.12 Chuẩn nội dung cho thiết bị di động WML v2.0 Wireless Markup Language version 2.0 3.13 Bộ ký tự và mã hóa ASCII American Standard Code for Information Interchange 3.14 Bộ ký tự và mã hóa cho tiếng Việt TCVN 6909:2001 TCVN 6909:2001 “Công nghệ thông tin - Bộ mã ký tự tiếng Việt 16-bit” 3.15 Nén dữ liệu Zip Zip (.zip) .gz v4.3 GNU Zip (.gz) version 4.3 3.16 Ngôn ngữ kịch bản phía trình khách ECMA 262 ECMAScript version 6 (6th Edition) 3.17 Chia sẻ nội dung Web RSS v1.0 RDF Site Summary version 1.0 RSS v2.0 Really Simple Syndication version 2.0 ATOM v1.0 ATOM version 1.0 3.18 Chuẩn kết nối ứng dụng cổng thông JSR 168 Java Specification Requests 168 (Portlet Specification) Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ của tiêu chuẩn tin điện tử JSR 286 Java Specification Requests 286 (Portlet Specification) WSRP v1.0 Web Services for Remote Portlets version 1.0 WSRP v2.0 Web Services for Remote Portlets version 2.0 4. Tiêu chuẩn về an toàn thông tin Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ của tiêu chuẩn 4.1 An toàn thư điện tử S/MIME v3.2 Secure Multi-purpose Internet Mail Extensions version 3.2 OpenPGP OpenPGP 4.2 An toàn tầng giao vận SSH v2.0 Secure Shell version 2.0 TLS v1.2 Transport Layer Security version 1.2 4.3 An toàn truyền tệp tin HTTPS Hypertext Transfer Protocol Secure FTPS File Transfer Protocol Secure SFTP SSH File Transfer Protocol 4.4 An toàn truyền thư điện tử SMTPS Simple Mail Transfer Protocol Secure 4.5 An toàn dịch vụ truy cập hộp thư POP3S Post Office Protocol version 3 Secure IMAPS Internet Message Access Protocol Secure 4.6 An toàn dịch vụ DNS DNSSEC Domain Name System Security Extensions Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ của tiêu chuẩn 4.7 An toàn tầng mạng IPsec - IP ESP Internet Protocol security với IP ESP 4.8 An toàn thông tin cho mạng không dây WPA2 Wi-fi Protected Access 2 4.9 Giải thuật mã hóa TCVN 7816:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật mật mã thuật toán mã dữ liệu AES 3DES Triple Data Encryption Standard IV. TÍNH NĂNG, THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG LIS 1. Quản lý kết quả xét nghiệm (Sinh hóa, Huyết học, Miễn dịch,..) * Tính năng: -Quản lý: + Thông tin bệnh phẩm + Xét nghiệm -In Kết quả xét nghiệm theo từng bệnh phẩm -Tìm kiếm thông tin bệnh phẩm -Thống kê: + Doanh thu theo bệnh nhân + Theo nhóm Xét nghiệm (SH, MD, HH, ...) + Xuất báo cáo theo thời gian 2. Hệ thống các chức năng phần mềm quản lý Xét nghiệm: Phần mềm LIS bao gồm các phân hệ quản lý việc tiếp nhận bệnh nhân (thủ công hoặc kết nối với phần mềm quản lý bệnh viện HIS), mẫu bệnh phẩm, vận chuyến mẫu, quản lý kết nối các máy xét nghiệm trên thị trường để thực hiện và trả kết quả tự động, phê duyệt/xác nhận các kết quả xét nghiệm. Hệ thống cho phép in phiếu xét nghiệm theo mẫu và xuất ra các file định dạng word, excel. Phân hệ quản lý hóa chất vật tư tiêu hao theo máy giúp Khoa/phòng kiểm soát được lượng hóa chât và vật tư tiêu hao giúp nâng cao hiệu quả hoạt động. Phần mềm cũng hỗ trợ quản lý toàn bộ các danh mục mã xét nghiệm, nhóm chỉ số, thiết lập các thông số xét nghiệm theo ngưỡng, biên phiên dịch kết quả từ máy giúp việc trả các kết quả được nhanh chóng và chính xác. Toàn bộ các tính năng, chức năng phục vụ cho khoa/phòng xét nghiệm của Chủ đầu tư được đề cập dưới đây. 1.1 Quản lý thông tin bệnh nhân Hệ thống cho phép tiếp nhận thông tin bệnh nhân, thông tin chỉ định xét nghiệm từ hệ thống HIS hoặc từ các hệ thống bên ngoài khác. Ngoài ra hệ thống cho phép nhập thủ công thông tin bệnh nhân hoặc chỉ định xét nghiệm. -Tiếp nhận bệnh nhân làm xét nghiệm: Có thể tiếp nhận thông tin từ HIS hoặc tiếp nhận trực tiếp tại bộ phận xét nghiệm -Tạo ID bệnh nhân -Chỉ định dịch vụ xét nghiệm cho bệnh nhân (Với bệnh nhân tiếp nhận trực tiếp) -Tra cứu thông tin: Tìm kiếm thông tin bệnh nhân theo nhiều tiêu chí: ID, tên, Mã vạch, theo dịch vụ xét nghiệm được chỉ định, xem kết quả xét nghiệm các đợt khác, xem trạng thái đã trả kết quả, đang chờ kết quả 1.2. Quản lý tiếp nhận mẫu bệnh phẩm Hệ thống cho phép quản lý việc lấy mẫu bệnh phẩm với các chức năng: -Hiến thị danh sách chờ lấy mẫu, -Quản lý in tem barcode dán nên ống mẫu bệnh phẩm -Quản lý trạng thái bệnh nhân lấy mẫu: Đã lấy mẫu/chờ lấy mẫu. -Tra cứu bệnh phẩm theo nhiều tiêu chí: Mã bệnh phẩm, thông tin bệnh nhân (Họ tên, CMND), Mã vạch, tình trạng bệnh, thời gian làm xét nghiệm... 1.3. Quản lý Hóa sinh - Huyết học - Miễn dịch Hệ thống cung cấp các chức năng chính cho Khoa/phòng Hóa sinh - Huyết học - Miễn dịch sau: -Quản lý thông tin bệnh phẩm và kết quả -Quản lý kết nối máy xét nghiệm, tự động cập nhật và đánh giá kết quả máy -Thống kê, báo cáo, tìm kiếm, sao lưu -Kết nối với phần mềm HIS để nhận thông tin hành chính, chỉ định và upload kết quả -Nhập chỉ số kết quả trực tiếp trên form trả kết quả -Chức năng điều chỉnh kết quả xét nghiệm -Chức năng cảnh báo kết quả vượt ngưỡng bình thường (Kết quả nằm ngoài trị số bình thường) -Ghi chú kết quả (nhận xét, kết luận) -Chức năng khóa không cho sửa/xóa kết quả đã trả -In phiếu kết quả cho bệnh nhân -Trả kết quả về HIS hoặc cho bác sỹ chỉ định -Xây dựng các phiếu trả kết quả chi tiết theo từng loại xét nghiệm 1.4. Quản lý Vi sinh Các chức năng chính trong phân hệ quản lý Vi sinh: -Quản lý thông tin yêu cầu và bệnh phẩm vi sinh -Quản lý kết quả soi tươi, nhuộm -Quản lý kết quả nuôi cấy vi khuẩn, nấm -Quản lý kết quả kháng sinh đồ với định nghĩa kháng sinh được update thường xuyên -Thống kê theo nhiều tiêu chí (bệnh phẩm, vi khuẩn, kháng sinh cho từng loại vi khuẩn) -Ghi chú kết quả (nhận xét, kết luận) -Chức năng khóa không cho sửa/xóa kết quả đã trả -In phiếu kết quả cho bệnh nhân -Trả kết quả về HIS hoặc cho bác sỹ chỉ đinh -Xây dựng các phiếu trả kết quả chi tiết theo từng loại xét nghiệm 1.5. Quản lý nội kiểm Cung cấp các chức năng quản lý kết quả chạy nội kiểm cho từng xét nghiệm theo từng Level hỗ trợ người dùng quản lý lô và hạn sử dụng của lô. Các chức năng chính: -Khai báo danh mục máy xét nghiệm thực hiện nội kiểm, danh mục hóa chất nội kiểm: Mã Lot, tên hóa chất, công ty cung cấp -Quản lý danh mục test nội kiểm trên từng máy xét nghiệm -Quản lý danh mục luật nội kiểm -Phần mềm tự động đánh giá kết quả QC dựa vào các luật đã khai báo. Phân tích dữ liệu QC áp dụng quy tắc Westgard hiện đại theo Level và theo Lô -Theo dõi và giám sát hệ thống phân tích cho mỗi xét nghiệm định lượng theo thời gian (tháng) thông qua hoạt động tính toán tổng sai số của mỗi xét nghiệm (TE), sai số tối đa (TEA), thang chất lượng quốc tế Six Sigma. -Vẽ biểu đồ kiểm soát chất lượng Levey-Jenning của nhiều mức QC (1 mức, 2 mức, 3 mức) trong một bản báo cáo, in báo cáo 1.6. Quản lý hóa chất/vật tư tiêu hao -Lập phiếu dự trù, phiếu đề nghị cấp hóa chất, vật tư -Khai báo tồn kho hóa chất xét nghiệm; lập các phiếu nhập, xuất kho hóa chất xét nghiệm; xem tồn kho hóa chất xét nghiệm. -Thiết lập bảng kê hóa chất, vật tư tiêu hao thực tế -Thống kê hóa chất, vật tư sử dụng theo dịch vụ, theo máy xét nghiệm -Thống kê hóa chất, vật tư sử dụng tổng hợp -Cảnh báo lượng vật tư, hóa chất, tồn kho -Cảnh báo hạn sử dụng với những vật tư, hóa chất hết hạn hoặc cận hạn -Quản lý danh mục hàng hóa, vật tư, hợp đồng và gói thầu 1.7. Quản lý kết nối máy xét nghiệm -Cung cấp giao tiếp kết nối với các loại máy xét nghiệm trên thị trường (1 chiều - 2 chiều) -Cung câp giao tiếp kết nối nhận ảnh của các thiết bị chụp hình ảnh phản ứng: -định nhóm máu, test nhanh, kính hiển vi điện tử... . -Cung cấp giao tiếp kết nối và điều khiển đối với các hệ thống máy dán nhãn, vận chuyển mẫu để thiết lập mô hình phòng xét nghiệm thông minh -Cung cấp giao tiếp kết nối với các phần mềm trung gian khác -Trả kết quả và nhận chỉ định từ phân hệ quản lý trên phần mềm LIS -Tính năng quản lý kết nối thông qua chuẩn webservice để truyền nhận kết quả xét nghiệm giữa các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện không có khả năng thực hiện xét nghiệm 1.8. Quản lý kết nối/tích hợp hệ thống quản lý thông tin Trung tâm HIS và hệ thống khác -Liên thông kết nối với phần mềm HIS thông qua các hàm chuẩn HL7 và Webservice -Thông tin chỉ định được truyền tự động từ HIS sang LIS -Kết quả xét nghiệm được truyền từ LIS sang HIS -Cung cấp tính năng cho phép liên thông dữ liệu, kết quả xét nghiệm giữa cácphòng xét nghiệm và các hệ thống liên quan phục vụ công tác khám chữa bệnh. Khả năng kết nối với EMR -Xây dựng các phiếu trả kết quả chi tiết theo từng loại xét nghiệm và được trả về HIS -Tích hợp với ký số để trả kết quả trực tiếp trên HIS 1.9. Hệ thống báo cáo -Cung cấp hệ thống các loại báo, tìm kiếm và thống kê. Hệ thống đáp ứng nhiều biếu mẫu có sẵn hoặc tùy chỉnh theo nhu câu quản lý. -Thống kê danh sách tiếp nhận bệnh nhân, bệnh phẩm, -Thống kê báo cáo danh sách thực hiện xét nghiệm và thống kê tống hợp xét nghiệm. -Báo cáo về định mức hóa chất -Kết xuất báo cáo ra các định dạng: Excel, PDF theo các biểu mẫu quy định của Bộ Y Te bao gồm: + Sổ xét nghiệm + Sổ xét nghiệm tế bào máu ngoại vi + Sổ xét nghiệm vi sinh + Sổ trả kết quả cận lâm sàng 1.10. Quản trị hệ thống Bao gồm các chức năng phục vụ cho việc quản trị và hoạt động của phần mềm và hệ thống quy trình quản lý xét nghiệm: -Quản lý người dùng (Tài khoản, thông tin chung, Tên đăng nhập và mật khẩu) + Câp quyền, phân quyền sử dụng theo từng chức năng tương ứng cho người sử dụng. + Cấp quyền sử dụng theo từng chức năng tương ứng cho người sử dụng. + Tạo nhóm: Quản trị hệ thống có thể tập họp nhiều người sử dụng có cùng chức năng vào một nhóm... -Quản lý các hệ thống danh mục + Danh mục phòng ban + Danh mục chỉ số xét nghiệm/nhóm chỉ số + Danh mục dịch vụ xét nghiệm chi tiết + Danh mục máy xét nghiệm + Danh mục vật tư, hóa chất xét nghiệm + Danh mục bác sỹ, KTV -Thiết lập thông số xét nghiệm ngưỡng bình thường với từng chỉ tiêu xét nghiệm chi tiết (Hỗ trợ cảnh báo khi kết quả xét nghiệm của các chỉ tiêu vượt ngưỡng) -Quản lý ghi nhật ký (log) hệ thống và người dùng thao tác -Quản lý sao lưu dữ liệu, thiết lập cơ chế sao lưu tự động -Quản lý toàn bộ phần cấu hình khai báo trang in, in tem barcode và các phiếu xét nghiệm V. CÁC KHỐI CHỨC NĂNG CHÍNH Các chức năng của Hệ thống quản lý thông tin phòng xét nghiệm (LIS) được phân loại thành: -Tiền phân tích: Cung cấp các chức năng như lấy mẫu, vận chuyển mẫu, giao nhận mẫu -Phân tích: Phân tích mẫu thông qua hệ thống các máy xét nghiệm Sinh hóa, Huyết học, Vi sinh,... -Hậu phân tích: Cung cấp tính năng, chức năng gửi trả kết quả, hệ thống báo cáo thống kê kết quả của quá trình hoạt động tại Khoa/Phòng Xét nghiệm, in sổ lưu hàng ngày. -Kiểm soát: Bao gồm các chức năng quản lý QC, quản lý hóa chất, vật tư, và lưu trữ mẫu -Dựa trên tính năng bệnh học hệ thống được phân loại thành các chức năng chính như sau: -Quản lý thông tin xét nghiệm Sinh hóa, Miễn Dịch, Huyết học -Quản lý thông tin xét nghiệm vi sinh, sinh học phân tử (SHPT), Giải phẫu bệnh (GPB) -Quản lý thông tin kết quả nội kiểm -Quản lý hóa chất, vật tư -Hệ thống Trung tâm điều hành theo dõi giám sát tổng thể Chi tiết như sau: 1. Chức năng quản lý tiếp đón, giao nhận mẫu cấp mã bệnh phẩm 2. Chức năng quản lý thông tin xét nghiệm Sinh hóa, Miễn Dịch, Huyết học -Quản lý thông tin bệnh phẩm và kết quả -Quản lý kết nối máy xét nghiệm, tự động cập nhật và đánh giá kết quả máy -Thống kê, báo cáo, tìm kiếm, sao lưu -Kết nối với phần mềm HIS để nhận thông tin hành chính, chỉ định và upload kết quả 3. Chức năng quản lý thông tin xét nghiệm Vi Sinh, SHPT, GPB -Quản lý thông tin yêu cầu và bệnh phẩm vi sinh -Quản lý kết quả nuôi cấy vi khuẩn -Quản lý kết quả kháng sinh đồ với định nghĩa kháng sinh -Hỗ trợ quản lý các loại xét nghiệm từ thường quy đến nâng cao -Thống kê, báo cáo, tìm kiếm, sao lưu -Kết nối với phần mềm HIS để nhận thông tin hành chính, chỉ định và upload kết quả 4. Chức năng quản lỷ thông tin kết quả nội kiểm -Quản lý lô hóa chất QC, quản lý kết quả QC, người sử dụng -Kết hợp với interface kết nối máy xét nghiệm, nhận trực tiếp kết quả QC từ máy -Thiết lập các dải QC, bao gồm hiển thị cảnh báo và lỗi, có thể được đặt theo quy tắc Westgard. -Quản lý quan sát tổng quát được trạng thái chạy chuẩn cùa toàn bộ các máy trong phòng xét nghiệm -Tự động lập biểu đồ Levey Jennings, Youden -Tích hợp hệ thống đánh giá chỉ số chất lượng: tổng sai số TE, Six Sigma... 5. Chức năng quản lý hóa chất, vật tư -Quản lý nhập, xuất hóa chất -Tính toán, thống kê hóa chất sử dụng theo từng xét nghiệm, theo máy xét nghiệm. -Báo cáo thống kê kiểm soát, theo dõi hóa chất tiêu hao. 6. Hệ thống Trung tâm Điều hành -Dashboard theo dõi tổng thể: Trạng thái máy trên mỗi Khoa/phòng xét nghiệm của Trung tâm, giám sát theo dõi tình trạng kết nối HIS LIS, giám sát hệ thống CSDL LIS, tình trạng sao lưu -Dashboard theo dõi tình trạng kết nối máy, kết nối HIS LIS -Dashboard giám sát hệ thống máy chủ, hệ thống CSDL -Dashboard giám sát mạng 7. Hệ thống lưu trữ [CSDL] Đây là khối thực hiện lưu trữ CSDL của toàn bộ hệ thống quản lý xét nghiệm. Tại khối chức năng này, tất cả các thông tin về chỉ định, các kết quả và chẩn đoán cùa bệnh nhân và thông tin liên quan về lịch sử, tiền sử bệnh nhân sẽ được lưu trữ vào các hệ thống máy chủ cấu hình cao hoạt động được phân chia theo phương thức dự phòng Backup đảm bảo độ ổn định và linh hoạt của toàn bộ hệ thống. Từ khối lưu trữ này, tất cả các ảnh sẽ được khai thác tại các trạm máy tính của người dùng tại các khoa/phòng khác nhau thông qua kết nối mạng LAN. 8. Mạng LAN [Network] Hệ thống mạng nội bộ (Local Area Network) thành phàn chức năng quan trọng trong khai thác và vận hành hệ thống LIS. Hạ tầng mạng tốt, ổn định có tốc độ cao giúp đảm bảo các thành phần của LIS như: hệ thống kết nối máy xét nghiệm, kết nối giữa các máy trạm tại các khoa/phòng xét nghiệm cũng như Lâm Sàng, hệ thống kết nối giữa LIS và HIS được hoạt động một cách trơn tru và hiệu quả. VI. YÊU CẦU VỀ BẢO HÀNH BẢO TRÌ HỆ THỐNG 1. Bảo hành sản phẩm Thời hạn bảo hành: Tối thiểu 05 năm kể từ ngày nghiệm thu bàn giao toàn bộ Hệ thống vào sử dụng. Dịch vụ bảo hành, bảo trì đảm bảo hoạt động 24/7 toàn bộ hệ thống kể cả ngày nghỉ và lễ tết. Trong thời gian bảo hành hàng hóa, khi nhận được thông báo cần bảo hành của đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản, nhà thầu phải cử người tiếp nhận thông tin ngay về lỗi hoặc khó khăn trong quá trình sử dụng thông qua điện thoại, email, hoặc các phần mềm hỗ trợ trực tuyến từ xa. Trường hợp không khắc phục được sẽ bảo hành tận nơi trong vòng 24 tiếng, nhân viên kỹ thuật của nhà thầu phải có mặt trong vòng 24 giờ (tính cả ngày lễ, ngày nghỉ thứ bảy, chủ nhật) kể từ khi nhận được thông báo của bên đơn vị sử dụng Hệ thống bằng văn bản, điện thoại hoặc fax, để sửa chữa, khắc phục sự cố, đảm bảo Hệ thống hoạt động trở lại chậm nhất là trong 24 giờ kể từ sau khi có mặt tại nơi sử dụng tài sản; trường hợp phải thay thế hoặc sự cố nghiêm trọng, phức tạp thì thời gian sửa chữa, khắc phục sự cố không quá 03 ngày làm việc. Chi phí cho việc khắc phục hư hỏng, khuyết tật mà không phải do lỗi của đơn vị sử dụng gây ra do Bên Bán chịu, ngoại trừ các trường hợp hư hỏng do các sự kiện bất khả kháng: chiến tranh hoặc hỏa hoạn, thiên tai, bệnh dịch, động đất... Trường hợp sau 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo của đơn vị sử dụng tài sản, nhà thầu không thực hiện nghĩa vụ bảo hành như cam kết, Chủ đầu tư xem xét xử lý trách nhiệm của nhà thầu. Để đảm bảo hoạt động bình thường, đơn vị sử dụng tài sản tạm ứng kinh phí sửa chữa các hư hỏng, sai sót của Hệ thống đảm bảo tiết kiệm, minh bạch. Toàn bộ chi phí sửa chữa đã tạm ứng Nhà thầu có trách nhiệm hoàn trả cho đơn vi sử dụng tài sản. Trường hợp nhà thầu cố tình không thực hiện, Chủ đầu tư sẽ tịch thu toàn bộ bảo lãnh bảo hành của nhà thầu. Số tiền bảo lãnh bảo hành tịch thu được sử dụng để chi trả cho các dịch vụ bảo hành thuộc trách nhiệm của nhà thầu khi nhà thầu cố tình không thực hiện các nghĩa vụ bảo hành theo quy định. Thời gian xác định việc nhà thầu không thực hiện nghĩa vụ bảo hành được tính kể từ thời điểm Chủ đầu tư ra thông báo bằng văn bản gửi đến nhà thầu theo đường bưu điện gửi đến địa chỉ trụ sở chính trên đăng ký kinh doanh của Nhà thầu. 2. Bảo trì, nâng cấp và các yêu cầu khác Nâng cấp miễn phí Hệ thống trong thời hạn bảo hành (tối thiếu 05 năm kể từ ngày nghiệm thu, bàn giao đưa Hệ thống vào sử dụng). Hỗ trợ kỹ thuật sau triển khai, phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ từ xa hoặc tại chỗ. Hệ thống có khả năng đáp ứng số User sử dụng đồng thời tối thiểu là 50 user. Nhà thầu cam kết về việc cập nhật hệ thống phần mềm, điều chỉnh bổ sung chức năng theo nhu cầu của đơn vị sử dụng Hệ thống với kết nối các hệ thống khác: như hệ thống HIS (trong trường hợp đơn vị sử dụng thay đổi, nâng cấp hoặc sửa chữa hệ thống HIS hiện tại), EMA, trục tích hợp dữ liệu tỉnh, gói thầu khác có liên quan... Nhà thầu có bản Demo phần mềm đánh giá các chức năng phần mềm khi có yêu cầu của Chủ đầu tư hoặc các đơn vị sử dụng tài sản thuộc Chủ đầu tư. Hệ thống hỗ trợ Unicode từ việc lưu trữ trong CSDL. Toàn bộ thông tin, dữ liệu phát sinh trong quá trình thực hiện gói thầu là tài sản thuộc sở hữu của Chủ đầu tư và đơn vị sử dụng Hệ thống; nhà thầu phải cam kết bảo mật thông tin, dữ liệu của khách hàng, hỗ trợ đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống, chuyển giao toàn bộ thông tin, CSDL cho Chủ đầu tư và đơn vị sử dụng Hệ thống khi kết thúc hợp đồng. Bàn giao tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống, tài liệu mô tả nghiệp vụ các tính năng của hệ thống; Cung cấp các tài liệu quản trị vận hành hệ thống: tài liệu hướng dẫn cài đặt hệ thống; tài liệu mã lỗi và sử lý sự cố, tài liệu hướng dẫn vận hành hệ thống. Hệ thống đảm bảo kết nối không hạn chế với các trang thiết bị mới của các đơn vị sử dụng tài sản. Mẫu báo giá BÁO GIÁ Kính gửi: Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang Trên cơ sở yêu cầu báo giá của Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang, chúng tôi....[ghi tên, địa chỉ của hãng sản xuất, nhà cung cấp; trường hợp nhiều hãng sản xuất, nhà cung cấp cùng tham gia trong một báo giá (gọi chung là liên danh) thì ghi rõ tên, địa chỉ của các thành viên liên danh] báo giá cho các thiết bị y tế như sau: 1. Báo giá STT Danh mục hàng hóa Tên thương mại của phần mềm Chủ sở hữu phần mềm hoặc tác giả phần mềm / Xuất xứ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc tài liệu có giá trị tương đương Đơn giá (đồng) Đơn vị tính Số lượng Thành tiền (đồng) 1 Hệ thống quản lý thông tin xét nghiệm (LIS) tại Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang Hệ thống 01 Tổng giá trị thành tiền: Ghi chú: Đơn giá là trọn gói, đã bao gồm thuế VAT và toàn bộ các khoản phí, chi phí để chuyển giao quyền sở hữu phần mềm và toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu. Phần mềm là phần mềm thương mại, đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả theo quy định (hoặc tài liệu có giá trị tương đương). Phần mềm được cài đặt, hướng dẫn sử dụng - đào tạo và chuyển giao công nghệ cho Chủ đầu tư và tại các đơn vị sử dụng mà Chủ đầu tư không phải thanh toán thêm bất cứ khoản tiền nào khác. - Thời gian bảo hành: 05 năm kể từ ngày nghiệm thu bàn giao tài sản. Nâng cấp miễn phí sản phẩm trong thời hạn bảo hành. (Gửi kèm theo các tài liệu chứng minh về tính năng, thông số kỹ thuật và các tài liệu liên quan minh chứng phần mềm đáp ứng các yêu cầu) - Hợp đồng tưng tự đã hoàn thành (nếu có). 2. Báo giá này có hiệu lực trong vòng: .... ngày, kể từ ngày ... tháng ... năm ... [ghi cụ thể số ngày nhưng không nhỏ hơn 90 ngày], kể từ ngày ... tháng... năm. ..[ghi ngày ....tháng...năm... kết thúc nhận báo giá phù hợp với thông tin tại khoản 4 Mục I - Yêu cầu báo giá]. 3. Chúng tôi cam kết: - Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. - Giá trong báo giá là phù hợp, không vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh, bán phá giá. - Những thông tin nêu trong báo giá là trung thực. …., ngày.... tháng....năm.... Đại diện hợp pháp của hãng sản xuất, nhà cung cấp (Ký tên, đóng dấu (nếu có)
Cơ cấu tổ chức Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang
Cơ cấu tổ chức bộ máy của TTYT cụ thể như sau:
Trung tâm có tổng số 20 khoa phòng: 06 phòng chức năng, 14 khoa chuyên môn và 23 trạm Y tế xã, thị trấn trực thuộc.
1. Ban giám đốc: 01 Giám đốc, 04 Phó Giám đốc.
2. Tổng số khoa, phòng: 06 phòng chức...