Yêu cầu báo giá hoá chất lần 2

Thứ tư - 26/06/2024 06:15
Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang có nhu cầu tiếp nhận báo giá để tham khảo, xây dựng giá gói thầu, làm cơ sở tổ chức lựa chọn nhà thầu cho dự toán gói thầu: “Mua sắm hoá chất xét nghiệm phục vụ công tác chuyên môn năm 2024 của Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang”
Kính gửi: Các hãng sản xuất, nhà cung cấp tại Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08/11/2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế; Nghị định số 07/2023/NĐ-CP ngày 03/3/2023 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế;
Căn cứ Biên bản Họp Hội đồng khoa học Đơn vị ngày 17/6/2024 về việc thống nhất danh mục, số lượng, thông số kỹ thuật của hoá chất đề nghị mua sắm phục vụ công tác chuyên môn của Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang;
Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang có nhu cầu tiếp nhận báo giá để tham khảo, xây dựng giá gói thầu, làm cơ sở tổ chức lựa chọn nhà thầu cho dự toán gói thầu: “Mua sắm hoá chất xét nghiệm phục vụ công tác chuyên môn năm 2024 của Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang” với nội dung cụ thể như sau:
I. Thông tin của đơn vị yêu cầu báo giá
1. Đơn vị yêu cầu báo giá: Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang
2. Thông tin liên hệ của người chịu trách nhiệm tiếp nhận báo giá:
- Họ và tên: Ông Phan Tú Thành
- Chức vụ: Trưởng Khoa Dược, vật tư – TTBYT
- Số điện thoại: 0983.410.126
3. Cách thức tiếp nhận báo giá:
- Nhận trực tiếp tại địa chỉ: Bộ phận văn thư hoặc Khoa Dược, vật tư – TTBYT thuộc Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang – Thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
- Nhận qua email: phanthanh.bg@gmail.com
4. Thời hạn tiếp nhận báo giá: Từ ngày 25 tháng 6 năm đến trước 17h ngày 05 tháng 7  năm 2024.
Các báo giá nhận được sau thời điểm nêu trên sẽ không được xem xét.
5. Thời hạn có hiệu lực của báo giá: Tối thiểu 100 ngày kể từ ngày báo giá.
II. Nội dung yêu cầu báo giá:
1.Hoá chất xét nghiệm đề nghị báo giá như sau:
STT Danh mục hàng hóa Mô tả yêu cầu về tính năng, thông số kỹ thuật và các thông tin liên quan về kỹ thuật Đơn vị tính Số lượng
1. Hóa chất đông máu      
1  Hóa chất xét nghiệm PT Thành phần
Thromboplastin mô từ não thỏ, có chứa ion canxi và sodium azide
Hộp 8
2 Hóa chât xét nghiệm APTT Thành phần: Acid Ellagic với Phospholipids chiết xuất từ não thỏ mất nước Hộp 2
3 Hóa chất CaCl2 Thành phần: Dung dịch canxi clorua Hộp 1
4 Hóa chất xét nghiệm Fibrinogen Thành phần: huyết khối bò 100 đơn vị NIH/ml Hộp 3
5  Hóa chất pha loãng Thành phần:  dung dịch nước barbital , Sodium Chloride Hộp 3
6 Hóa chất xét nghiệm TT Thành phần: gồm huyết khối đông khô của bò Hộp 3
7 Dung dịch rửa máy  Thành phần: Sodium Hypochlorite Hộp 3
8 Thuốc thử kiểm tra giá trị trung bình thông số
xét nghiệm đông máu
Thành phần: là huyết tương đông khô, được điều chế từ huyết tương của người bình thường Hộp 1
9 Thuốc thử kiểm tra giá trị cao
thông số xét nghiệm đông máu
Thành phần: là huyết tương đông khô, được điều chế từ huyết tương của người mức cao. Hộp 1
10 Chất hiệu chuẩn thông số xét nghiệm
đông máu
Thành phần: huyết tương đông lạnh, được bảo quản ổn định các thành phần của huyết tương. Hộp 1
11 Cuvette máy đông máu Loại cuvette tròn, vật liệu nhựa cứng, trong suốt Cái 1
2. Hóa chất miễn dịch      
1 Nước rửa đường ống xét nghiệm  Dung dịch đệm với chất tẩy và chất kìm hãm vi khuẩn ml 1.200
2 Dung dịch pha loãng Dung dịch đệm với chất tẩy. ml 800
3 Hóa chất nền Hóa chất nền, chất ổn định, chất bảo quản natri azide ml 600
4 Hóa chất kiểm tra mức II Hóa chất kiểm tra mức II Hộp 1
5 Hóa chất xét nghiệm định lượng kháng nguyên ung thư phổi Cốc nhựa chứa hạt từ tính đông khô gắn với kháng thể đơn dòng của chuột kháng CEA và  kháng thể đơn dòng của chuột kháng CEA (đối với CEA của người), được tổng hợp với alkaline phosphatase của bò Test 400
6 Dung dịch chuẩn  hóa chất xét nghiệm định lượng kháng nguyên ung thư phổi Huyết thanh người không chứa nồng độ có thể phát hiện của AFP ml 4
7 Hóa chất xét nghiệm định lượng  ung thư gan alpha-fetoprotein Cốc nhựa chứa  hạt từ tính đông khô gắn với kháng thể đơn dòng của chuột kháng AFP và kháng thể đơn dòng của chuột kháng AFP (đối với AFP của người), được tổng hợp với alkaline phosphatase của bò Test 400
8 Dung dịch chuẩn  Hóa chất xét nghiệm định lượng ung thư gan Huyết thanh người không chứa nồng độ có thể phát hiện của AFP, chất bảo quản natri azide ml 4
9 Hóa chất xét nghiệm định lượng TSH Kháng thể đơn dòng của chuột kháng TSH được kết hợp với phosphatase kiềm của bò Test 820
10 Dung dịch chuẩn xét nghiệm TSH Protein nền không chứa nồng độ có thể phát hiện của TSH ml 12
11 Hóa chất xét nghiệm định lượng iFT3 Hóa chất xét nghiệm định lượng iFT3
5 khay x 20 cốc thử, cốc thử nhựa chứa 12 hạt từ tính được làm đông khô, bọc bởi kháng thể đơn dòng của thỏ kháng T3 và 50 µL T3 được kết hợp với phosphatase kiềm của bò
Test 800
12 Hóa chất hiệu chuẩn cho xét nghiệm định lượng iFT3 Hóa chất hiệu chuẩn cho xét nghiệm định lượng iFT3
Huyết thanh người chứa nồng độ được chỉ định của FT3
ml 12
13 Hóa chất xét nghiệm định lượng Free T4  Hóa chất xét nghiệm định lượng Free T4
5 khay x 20 cốc thử, cốc thử nhựa chứa 12 hạt từ tính được làm đông khô, bọc bởi kháng thể đa dòng của thỏ kháng T4 và 140 µL thyrozine (T4) được kết hợp với phosphatase kiềm của bò, chất bảo quản natri azide
Test 800
14 Dung dịch chuẩn Hóa chất xét nghiệm định lượng Free T4 Hóa chất hiệu chuẩn cho xét nghiệm định lượng FT4
 Huyết thanh người chứa nồng độ được chỉ định của FT4
ml 12
15 Hóa chất xét nghiệm định lượng Beta HCG
 Kháng thể đơn dòng của chuột kháng βHCG II được tổng hợp với alkaline phosphatase của bò
Hộp 200
16 Dung dịch chuẩn  Hóa chất xét nghiệm định lượng  Beta HCG
Huyết thanh người không chứa nồng độ có thể phát hiện của βHCG
Hộp 12
17 Hóa chất xét nghiệm định lượng D-DIMER Hóa chất xét nghiệm định lượng D-DIMER

 
Test 100
18 Hóa chất hiệu chuẩn cho xét nghiệm định lượng D-dimer Hóa chất hiệu chuẩn cho xét nghiệm định lượng D-dimer Phức hợp protein chứa nồng độ không xác định của D-Dimer ml 12
19 Hóa chất kiểm tra cho xét nghiệm D-dimer Hóa chất kiểm tra cho xét nghiệm D-dimer Hộp 1
3. Hóa chất huyết học      
1 Dung dịch
pha loãng
Đây là loại dung dich cung cấp một môi trường ổn định cho đếm và phân loại bạch cầu. Lít 1.200
2 Dung dịch tách
bạch cầu
 Đây là loại dung dich có vai trò loại bỏ màng tế bào hồng cầu Lít 40
3 Dung dịch tách
bạch cầu
 Đây là loại dung dich có vai trò loại bỏ màng tế bào hồng cầu tương tự ml 5.000
4 Dung dịch tách
bạch cầu
Đây là loại dung dich có vai trò loại bỏ màng tế bào hồng cầu và chuyển đổi hemoglobin thành phức hợp hemoglobin để xác định HGB ml 10.000
5 Hóa chất rửa dùng cho máy xét nghiệm huyết học Thành phần:
Surfactant: 0.5 – 2.0 g/L
Buffering Agents: 0.5 – 3.0 g/L
Detergent enzyme: 0.05 – 0.5g/L
Anti-fungal and Anti-bacterial Agents: 0.01 – 1.0g/L
ml 3.000
6 Hóa chất nội kiểm dùng cho máy xét nghiệm huyết học  Hóa chất nội kiểm dùng cho máy xét nghiệm huyết học 3 mức thấp, trung, cao Bộ 6

 3. Địa điểm cung cấp: Hàng hóa được vận chuyển, bàn giao, nghiệm thu tại Kho của Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang – Thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
4. Thời gian giao hàng dự kiến: 12 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
5. Dự kiến về các điều khoản tạm ứng, thanh toán hợp đồng:
- Việc thanh toán cho Nhà thầu bằng chuyển khoản, số lần thanh toán là nhiều lần khi hoàn thành việc giao hàng từng lần theo dự trù của Chủ đầu tư.
- Thời hạn thanh toán trong vòng không quá 90 ngày kể từ khi Nhà thầu xuất trình đầy đủ các chứng từ theo yêu cầu. Chứng từ thanh toán phải phù hợp với quy định của pháp luật.
- Nhà thầu được thanh toán toàn bộ giá hợp đồng khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng. Trường hợp khối lượng công việc thực hiện ít hơn khối lượng theo hợp đồng thì hai bên phải ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng, trong đó nêu rõ giá hợp đồng mới tương ứng với khối lượng công việc thực tế].
6. Các thông tin khác:
- Tài liệu có liên quan về hàng hóa báo giá (nếu có) gồm:
+ Số lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu phù hợp với trang thiết bị y tế báo giá theo quy định của Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08/11/2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế; Nghị định số 07/2023/NĐ-CP ngày 03/3/2023 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế;
+ Thông tin kê khai giá hoặc niêm yết giá và đường Link tra cứu (nếu có);
+ Hợp đồng cung cấp hàng hóa chào giá trong thời gian không quá 90 ngày tính đến thời điểm báo giá (nếu có);
- Tài liệu khác.
Đề nghị các hãng sản xuất, nhà cung cấp tại Việt Nam quan tâm báo giá./.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang Cơ cấu tổ chức bộ máy của TTYT cụ thể như sau: Trung tâm có tổng số 20 khoa phòng: 06 phòng chức năng, 14 khoa chuyên môn và 23 trạm Y tế xã, thị trấn trực thuộc. 1. Ban giám đốc: 01 Giám đốc, 04 Phó Giám đốc. 2. Tổng số khoa, phòng: 06 phòng chức...

Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá công tác khám chữa bệnh tại TTYT Lạng Giang thế nào?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây