<!DOCTYPE html>
    <html lang="vi" xmlns="http://www.w3.org/1999/xhtml" prefix="og: http://ogp.me/ns#">
    <head>
<title>YÊU CẦU BÁO GIÁ Hệ thống phần mềm PACS</title>
<meta name="description" content="YÊU CẦU BÁO GIÁ Hệ thống phần mềm PACS - Savefile - Tin Tức - https&#x3A;&#x002F;&#x002F;trungtamytelanggiang.vn&#x002F;vi&#x002F;news&#x002F;savefile&#x002F;tin-tuc-su-kien&#x002F;ttyeu-cau-bao-gia-91.html">
<meta name="author" content="Bệnh viện Đa khoa Lạng Giang">
<meta name="copyright" content="Bệnh viện Đa khoa Lạng Giang [webmaster@ttytlanggiang.com]">
<meta name="generator" content="NukeViet v4.3">
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=utf-8">
<meta property="og:title" content="YÊU CẦU BÁO GIÁ Hệ thống phần mềm PACS">
<meta property="og:type" content="website">
<meta property="og:description" content="Savefile - Tin Tức - https&#x3A;&#x002F;&#x002F;trungtamytelanggiang.vn&#x002F;vi&#x002F;news&#x002F;savefile&#x002F;tin-tuc-su-kien&#x002F;ttyeu-cau-bao-gia-91.html">
<meta property="og:site_name" content="Bệnh viện Đa khoa Lạng Giang">
<meta property="og:url" content="https://trungtamytelanggiang.vn/vi/news/tin-tuc-su-kien/ttyeu-cau-bao-gia-91.html">
<link rel="shortcut icon" href="https://trungtamytelanggiang.vn/favicon.ico">
<link rel="canonical" href="https://trungtamytelanggiang.vn/vi/news/tin-tuc-su-kien/ttyeu-cau-bao-gia-91.html">
<link rel="alternate" href="https://trungtamytelanggiang.vn/vi/news/rss/" title="Tin Tức" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://trungtamytelanggiang.vn/vi/news/rss/tin-tuc-su-kien/" title="Tin Tức - Tin tức - sự kiện" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://trungtamytelanggiang.vn/vi/news/rss/tin-trong-nghanh/" title="Tin Tức - Tin trong nghành" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://trungtamytelanggiang.vn/vi/news/rss/tu-van-kham-benh/" title="Tin Tức - Tư vấn khám bệnh" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://trungtamytelanggiang.vn/vi/news/rss/gia-dich-vu-y-te/" title="Tin Tức - Giá dịch vụ y tế" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://trungtamytelanggiang.vn/vi/news/rss/thong-bao/" title="Tin Tức - Thông báo" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://trungtamytelanggiang.vn/vi/news/rss/van-ban/" title="Tin Tức - Văn bản" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://trungtamytelanggiang.vn/vi/news/rss/danh-sach-nguoi-hanh-nghe-kham-benh-chua-benh/" title="Tin Tức - Danh sách người hành nghề khám bệnh chữa bệnh" type="application/rss+xml">
<link rel="alternate" href="https://trungtamytelanggiang.vn/vi/news/rss/thuc-hanh-kham-benh-chua-benh/" title="Tin Tức - Thực hành khám bệnh chữa bệnh" type="application/rss+xml">
<link rel="preload" as="script" href="https://trungtamytelanggiang.vn/assets/js/jquery/jquery.min.js">
<link rel="preload" as="script" href="https://trungtamytelanggiang.vn/assets/js/language/vi.js">
<link rel="preload" as="script" href="https://trungtamytelanggiang.vn/assets/js/global.js">
<link rel="preload" as="script" href="https://trungtamytelanggiang.vn/themes/default/js/news.js">
<link rel="preload" as="script" href="https://trungtamytelanggiang.vn/themes/default/js/main.js">
<link rel="preload" as="script" href="https://trungtamytelanggiang.vn/themes/default/js/bootstrap.min.js">
<link rel="StyleSheet" href="https://trungtamytelanggiang.vn/assets/css/font-awesome.min.css">
<link rel="StyleSheet" href="https://trungtamytelanggiang.vn/themes/default/css/bootstrap.non-responsive.css">
<link rel="StyleSheet" href="https://trungtamytelanggiang.vn/themes/default/css/style.css">
<link rel="StyleSheet" href="https://trungtamytelanggiang.vn/themes/default/css/style.non-responsive.css">
<link rel="StyleSheet" href="https://trungtamytelanggiang.vn/themes/default/css/news.css">
<link rel="StyleSheet" href="https://trungtamytelanggiang.vn/assets/css/default.vi.0.css">
<style>
	body{background: #fff;}
</style>
    </head>
    <body>
<div id="print">
	<div id="hd_print">
		<h2 class="pull-left">Bệnh viện Đa khoa Lạng Giang</h2>
		<p class="pull-right"><a title="Bệnh viện Đa khoa Lạng Giang" href="https://trungtamytelanggiang.vn/">https://trungtamytelanggiang.vn</a></p>
	</div>
	<div class="clear"></div>
	<hr />
	<div id="content">
		<h1>YÊU CẦU BÁO GIÁ Hệ thống phần mềm PACS</h1>
		<ul class="list-inline">
			<li>Thứ hai - 16/10/2023 21:56</li>
			<li class="hidden-print txtrequired"><em class="fa fa-print">&nbsp;</em><a title="In ra" href="javascript:;" onclick="window.print()">In ra</a></li>
			<li class="hidden-print txtrequired"><em class="fa fa-power-off">&nbsp;</em><a title="Đóng cửa sổ này" href="javascript:;" onclick="window.close()">Đóng cửa sổ này</a></li>
		</ul>
		<div class="clear"></div>
		<div id="hometext">
			Kính gửi: Các đơn vị doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ công nghệ thông tinTrung tâm Y tế huyện Lạng Giang có nhu cầu tiếp nhận báo giá để tham khảo, xâydựng giá gói thầu, làm cơ sở tổ chức lựa chọn nhà thầu cho gói thầu mua sắm Hệ thốngphần mềm quản lý chẩn đoán hình ảnh (PACS, RIS) với nội dung cụ thể như sau:
		</div>
				<div class="imghome">
			<img alt="thư mời báo giá" src="https://trungtamytelanggiang.vn/uploads/news/2023_06/thu-moi-bao-gia.jpg" width="460" class="img-thumbnail" />
		</div>
		<div class="clear"></div>
		<div id="bodytext" class="clearfix">
			I. Thông tin của đơn vị yêu cầu báo giá 1. Đơn vị yêu cầu báo giá: Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang. Địa chỉ: Thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 2. Thông tin liên hệ của người chịu trách nhiệm tiếp nhận báo giá: Nguyễn Quang Sơn - Phó trưởng phòng Tổ chức hành chính SĐT: 0977.451.572 Email: quangsondk.lg@gmail.com 3. Cách thức tiếp nhận báo giá: - Nhận trực tiếp tại địa chỉ: Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang. Địa chỉ: Thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang - Nhận qua email: quangsondk.lg@gmail.com 4. Thời hạn tiếp nhận báo giá: Từ 08h ngày 17 tháng 10 năm 2023 đến trước 08h ngày 27 tháng 10 năm 2023. Các báo giá nhận được sau thời điểm nêu trên sẽ không được xem xét. 5. Thời hạn có hiệu lực của báo giá: Tối thiểu 90 ngày kể từ ngày 27 tháng 10 năm 2023. II. Nội dung yêu cầu báo giá: 1. Danh mục thiết bị. STT Danh mục Mô tả yêu cầu về tính năng, thông số kỹ thuật và các thông tin liên quan về kỹ thuật Số lượng/khối lượng đơn vị tính 1 Hệ thống phần mềm PACS Mô tả cụ thể tại Phụ lục 1 1 Hệ thống 2 CR-IR 392 Mô tả cụ thể tại Phụ lục 1 1 XQUANG 3 Nội soi TMH HL 2250 eco X PAL Mô tả cụ thể tại Phụ lục 1 1 Nội soi 4 Nội soi dạ dày VIDEO PROCESSOR epk-150C Mô tả cụ thể tại Phụ lục 1 1 Nội soi 5 Máy siêu âm đen trắng Mô tả cụ thể tại Phụ lục 1 1 Siêu âm 6 Máy siêu âm màu Mô tả cụ thể tại Phụ lục 1 1 Siêu âm 7 Máy nội soi TMH PENTAX EPK Mô tả cụ thể tại Phụ lục 1 1 Nội soi 2. Địa điểm cung cấp, lắp đặt; các yêu cầu về vận chuyển, cung cấp, lắp đặt, bảo quản thiết bị y tế: Mô tả cụ thể tại Phụ lục 1. 3. Thời gian giao hàng dự kiến: 30 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. 4. Dự kiến về các điều khoản tạm ứng, thanh toán hợp đồng: - Tạm ứng: Không áp dụng - Phương thức thanh toán: Việc thanh toán cho Nhà thầu bằng chuyển khoản, số lần thanh toán là một lần khi hoàn thành hợp đồng. Thời hạn thanh toán trong vòng không quá 30 ngày kể từ khi Nhà thầu xuất trình đầy đủ các chứng từ theo yêu cầu. Chứng từ thanh toán phải phù hợp với quy định của pháp luật. Nhà thầu được thanh toán toàn bộ giá hợp đồng khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng. Trường hợp khối lượng công việc thực hiện ít hơn khối lượng theo hợp đồng thì hai bên phải ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng, trong đó nêu rõ giá hợp đồng mới tương ứng với khối lượng công việc thực tế. (Đính kèm theo Phụ lục 1)<br  />
PHỤ LỤC 1: CHI TIẾT DANH MỤC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG, TÍNH NĂNG – ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG A. CHI TIẾT THIẾT BỊ KẾT NỐI VÀO HỆ THỐNG PHẦN MỀM STT Tên thiết bị Loại Số lượng 1 CR-IR 392 Máy 1 2 Nội soi TMH HL 2250 eco X PAL Máy 1 3 Nội soi dạ dày VIDEO PROCESSOR epk-150C Máy 1 4 Máy siêu âm đen trắng Máy 1 5 Máy siêu âm màu Máy 1 6 máy nội soi TMH PENTAX EPK Máy 1 Tổng cộng 06 B. DANH MỤC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN ĐƯỢC ÁP DỤNG CHO HỆ THỐNG PHẦN MỀM I. Tiêu chuẩn về công nghệ thông tin trong y tế Hệ thống phần mềm đảm bảo đáp ứng tiêu chí kỹ thuật quy định là bắt buộc được nêu tại các văn bản như sau: - Thông tư số 53/2014/TT-BYT ngày 29/12/2014 của Bộ Y tế quy định điều kiện hoạt động y tế trên môi trường mạng; - Thông tư số 54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế về ban hành Bộ Tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; - Thông tư số 46/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 của Bộ Y tế về việc Quy định hồ sơ bệnh án điện tử; - Quyết định số 2035/QĐ-BYT ngày 12/06/2013 của Bộ Y tế về việc công bố danh mục kỹ thuật về ứng dụng CNTT trong lĩnh vực y tế; - Quyết định số 5573/QĐ-BYT, ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ Y tế về việc ban hành “Tiêu chí phần mềm và nội dung một số phân hệ phần mềm tin học quản lý Trung tâm”; - Quyết định số 5004/QĐ-BYT, ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. - Quyết định số 682/QĐ-BYT ngày 28/01/2021 của Bộ Y tế quyết định về việc ban hành Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu LGSP của Bộ Y tế; - Quyết định số 6085/QĐ-BYT ngày 30/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Y tế phiên bản 2.0 II. Các tiêu chuẩn kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin trong các hệ thống thông tin y tế Áp dụng các tiêu chuẩn trong quá trình xây dựng các ứng dụng công nghệ thông tin y tế như sau: - Tiêu chuẩn HL7 (bản tin HL7 phiên bản 2.x, bản tin HL7 phiên bản 3, HL7- FHIR, kiến trúc tài liệu lâm sàng CDA); - Tiêu chuẩn hình ảnh số và truyền tải trong y tế: DICOM; - Tiêu chuẩn kết nối, liên thông và trao đổi dữ liệu giữa các ứng dụng và thiết bị y tế: ISO/IEEE 11073; - Tiêu chuẩn trao đổi và chia sẻ các chỉ số, siêu dữ liệu thống kê trong lĩnh vực y tế: SDMX-HD. III. Tiêu chuẩn kết nối, tích hợp dữ liệu, truy cập thông tin, an toàn thông tin và đặc tả dữ liệu Tiêu chuẩn kết nối, tiêu chuẩn về tích hợp dữ liệu, tiêu chuẩn về truy cập thông tin, tiêu chuẩn về an toàn thông tin, tiêu chuẩn về dữ liệu đặc tả sẽ căn cứ theo Danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước đã được ban hành theo Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15/12/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông công bố Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước. Trên cơ sở ứng dụng thực tế tại các đơn vị sử dụng, các tiêu chuẩn ứng dụng trong gói thầu được thể hiện ở bảng sau cụ thể bao gồm: 1. Tiêu chuẩn kết nối Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ của tiêu chuẩn 1.1 Truyền siêu văn bản HTTP v1.1 Hypertext Transfer Protocol version 1.1 HTTP v2.0 Hypertext Transfer Protocol version 2.0 1.2 Truyền tệp tin FTP File Transfer Protocol HTTP v1.1 Hypertext Transfer Protocol version 1.1 HTTP v2.0 Hypertext Transfer Protocol version 2.0 WebDAV Web-based Distributed Authoring and Versioning 1.3 Truyền, phát luồng âm thanh/hình ảnh RTSP Real-time Streaming Protocol RTP Real-time Transport Protocol RTCP Real-time Control Protocol 1.4 Truy cập và chia sẻ dữ liệu OData v4 Open Data Protocol version 4.0 1.5 Truyền thư điện tử SMTP/ MIME Simple Mail Transfer Protocol/Multipurpose Internet Mail Extensions 1.6 Cung cấp dịch vụ truy cập hộp thư điện tử POP3 Post Office Protocol version 3 IMAP 4rev1 Internet Message Access Protocol version 4 revision 1 Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ của tiêu chuẩn 1.7 Truy cập thư mục LDAP v3 Lightweight Directory Access Protocol version 3 1.8 Dịch vụ tên miền DNS Domain Name System 1.9 Giao vận mạng có kết nối TCP Transmission Control Protocol 1.10 Giao vận mạng không kết nối UDP User Datagram Protocol 1.11 Liên mạng LAN/WAN IPv4 Internet Protocol version 4 IPv6 Internet Protocol version 6 1.12 Mạng cục bộ không dây IEEE 802.11g Institute of Electrical and Electronics Engineers Standard (IEEE) 802.11g IEEE 802.11n Institute of Electrical and Electronics Engineers Standard (IEEE) 802.11n 1.13 Truy cập Internet với thiết bị không dây WAP v2.0 Wireless Application Protocol version 2.0 1.14 Dịch vụ Web dạng SOAP SOAP v1.2 Simple Object Access Protocol version 1.2 WSDL V2.0 Web Services Description Language version 2.0 UDDI v3 Universal Description, Discovery and Integration version 3 1.15 Dịch vụ Web dạng RESTful RESTful web service Representational state transfer 1.16 Dịch vụ đặc tả Web WS BPEL v2.0 Web Services Business Process Execution Language Version 2.0 WS-I Simple SOAP Binding Profile Version 1.0 Simple SOAP Binding Profile Version 1.0 WS-Federation v1.2 Web Services Federation Language Version 1.2 WS-Addressing v1.0 Web Services Addressing 1.0 WS-Coordination Version 1.2 Web Services Coordination Version 1.2 WS-Policy v1.2 Web Services Coordination Version 1.2 OASIS Web Services Business Web Services Business Activity Version 1.2 Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ của tiêu chuẩn Activity Version 1.2 WS-Discovery Version 1.1 Web Services Dynamic Discovery Version 1.1 WSMetadataExchange Web Services Metadata Exchange 1.17 Dịch vụ đồng bộ thời gian NTPv3 Network Time Protocol version 3 NTPv4 Network Time Protocol version 4 2. Tiêu chuẩn về tích hợp dữ liệu Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ của tiêu chuẩn 2.1 Ngôn ngữ định dạng văn bản XML v1.0 (5th Edition) Extensible Markup Language version 1.0 (5th Edition) XML v1.1 (2nd Edition) Extensible Markup Language version 1.1 2.2 Ngôn ngữ định dạng văn bản cho giao dịch điện tử ISO/TS 15000:2014 Electronic Business Extensible Markup Language (ebXML) 2.3 Định nghĩa các lược đồ trong tài liệu XML XML Schema V1.1 XML Schema version 1.1 2.4 Biến đổi dữ liệu XSL Extensible Stylesheet Language 2.5 Mô hình hóa đối tượng UML v2.5 Unified Modelling Language version 2.5 2.6 Mô tả tài nguyên dữ liệu RDF Resource Description Framework OWL Web Ontology Language 2.7 Trình diễn bộ kí tự UTF-8 8-bit Universal Character Set (UCS)/Unicode Transformation Format 2.8 Khuôn thức trao đổi thông tin địa lý GML v3.3 Geography Markup Language version 3.3 2.9 Truy cập và cập nhật các thông tin địa lý WMS v1.3.0 OpenGIS Web Map Service version 1.3.0 WFS v1.1.0 Web Feature Service version 1.1.0 Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ của tiêu chuẩn 2.10 Trao đổi dữ liệu đặc tả tài liệu XML XMI v2.4.2 XML Metadata Interchange version 2.4.2 2.11 Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) ISO/IEC 11179:2015 Sổ đăng ký siêu dữ liệu (Metadata registries - MDR) 2.12 Bộ phần tử siêu dữ liệu Dublin Core ISO 15836-1:2017 Bộ phần tử siêu dữ liệu Dublin Core 2.13 Định dạng trao đổi dữ liệu mô tả đối tượng dạng kịch bản JavaScript JSON RFC 7159 JavaScript Object Notation 2.14 Ngôn ngữ mô hình quy trình nghiệp vụ BPMN 2.0 Business Process Model and Notation version 2.0 3. Tiêu chuẩn về truy cập thông tin Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ của tiêu chuẩn 3.1 Chuẩn nội dung Web HTML v4.01 Hypertext Markup Language version 4.01 WCAG 2.0 W3C Web Content Accessibility Guidelines (WCAG) 2.0 HTML 5 Hypertext Markup Language version 5 3.2 Chuẩn nội dung Web mở rộng XHTML v1.1 Extensible Hypertext Markup Language version 1.1 3.3 Giao diện người dùng CSS2 Cascading Style Sheets Language Level 2 CSS3 Cascading Style Sheets Language Level 3 XSL Extensible Stylesheet Language version 3.4 Văn bản (.txt) Định dạng Plain Text (.txt): Dành cho các tài liệu cơ bản không có cấu trúc (.rtf) v1.8, v1.9.1 Định dạng Rich Text (.rtf) phiên bản 1.8, 1.9.1: Dành cho các tài liệu có thể trao đổi giữa các nền khác nhau (.docx) Định dạng văn bản Word mở rộng của Microsoft (.docx) (.pdf) v1.4, v1.5, Định dạng Portable Document (.pdf) Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ của tiêu chuẩn v1.6, v1.7 phiên bản 1.4, 1.5, 1.6, 1.7: Dành cho các tài liệu chỉ đọc (.doc) Định dạng văn bản Word của Microsoft (.doc) (.odt) v1.2 Định dạng Open Document Text (.odt) phiên bản 1.2 3.5 Bảng tính (.csv) Định dạng Comma eparated Variable/Delimited (.csv): Dành cho các bảng tính cần trao đổi giữa các ứng dụng khác nhau (.xlsx) Định dạng bảng tính Excel mở rộng của Microsoft (.xlsx) (.xls) Định dạng bảng tính Excel của Microsoft (.xls) (.ods) v1.2 Định dạng Open Document Spreadsheets (.ods) phiên bản 1.2 3.6 Trình diễn (.htm) Định dạng Hypertext Document (.htm): cho các trình bày được trao đổi thông qua các loại trình duyệt khác nhau (.pptx) Định dạng PowerPoint mở rộng của Microsoft (.pptx) (.pdf) Định dạng Portable Document (.pdf): cho các trình bày lưu dưới dạng chỉ đọc (.ppt) Định dạng PowerPoint (.ppt) của Microsoft (.odp) v1.2 Định dạng Open Document Presentation (.odp) phiên bản 1.2 3.7 Ảnh đồ họa JPEG Joint Photographic Expert Group (.jpg) GIF v89a Graphic Interchange (.gif) version 89a TIFF Tag Image File (.tif) PNG Portable Network Graphics (.png) 3.8 Ảnh gắn với toạ độ địa lý GEO TIFF Tagged Image File Format for GIS applications 3.9 Phim ảnh, âm thanh MPEG-1 Moving Picture Experts Group-1 MPEG-2 Moving Picture Experts Group-2 MPEG-4 Moving Picture Experts Group-4 MP3 MPEG-1 Audio Layer 3 AAC Advanced Audio Coding 3.10 Luồng phim ảnh, âm thanh (.asf), (.wma), (.wmv) Các định dạng của Microsoft Windows Media Player (.asf), (.wma), (.wmv) (.ra), (.rm), (.ram), (.rmm) Các định dạng Real Audio/Real Video (.ra), (.rm), (.ram), (.rmm) Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ của tiêu chuẩn (.avi), (.mov), (.qt) Các định dạng Apple Quicktime (.avi), (.mov), (.qt) 3.11 Hoạt họa GIF v89a Graphic Interchange (.gif) version 89a (.swf) Định dạng Macromedia Flash (.swf) (.swf) Định dạng Macromedia Shockwave (.swf) (.avi), (.qt), (.mov) Các định dạng Apple Quicktime (.avi), (.qt), (.mov) 3.12 Chuẩn nội dung cho thiết bị di động WML v2.0 Wireless Markup Language version 2.0 3.13 Bộ ký tự và mã hóa ASCII American Standard Code for Information Interchange 3.14 Bộ ký tự và mã hóa cho tiếng Việt TCVN 6909:2001 TCVN 6909:2001 “Công nghệ thông tin - Bộ mã ký tự tiếng Việt 16-bit” 3.15 Nén dữ liệu Zip Zip (.zip) .gz v4.3 GNU Zip (.gz) version 4.3 3.16 Ngôn ngữ kịch bản phía trình khách ECMA 262 ECMAScript version 6 (6th Edition) 3.17 Chia sẻ nội dung Web RSS v1.0 RDF Site Summary version 1.0 RSS v2.0 Really Simple Syndication version 2.0 ATOM v1.0 ATOM version 1.0 3.18 Chuẩn kết nối ứng dụng cổng thông tin điện tử JSR 168 Java Specification Requests 168 (Portlet Specification) JSR 286 Java Specification Requests 286 (Portlet Specification) WSRP v1.0 Web Services for Remote Portlets version 1.0 WSRP v2.0 Web Services for Remote Portlets version 2.0 3.4. Tiêu chuẩn về an toàn thông tin Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ của tiêu chuẩn 4.1 An toàn thư điện tử S/MIME v3.2 Secure Multi-purpose Internet Mail Extensions version 3.2 OpenPGP OpenPGP 4.2 An toàn tầng SSH v2.0 Secure Shell version 2.0 Số TT Loại tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn Tên đầy đủ của tiêu chuẩn giao vận TLS v1.2 Transport Layer Security version 1.2 4.3 An toàn truyền tệp tin HTTPS Hypertext Transfer Protocol Secure FTPS File Transfer Protocol Secure SFTP SSH File Transfer Protocol 4.4 An toàn truyền thư điện tử SMTPS Simple Mail Transfer Protocol Secure 4.5 An toàn dịch vụ truy cập hộp thư POP3S Post Office Protocol version 3 Secure IMAPS Internet Message Access Protocol Secure 4.6 An toàn dịch vụ DNS DNSSEC Domain Name System Security Extenssions 4.7 An toàn tầng mạng IPsec - IP ESP Internet Protocol security với IP ESP 4.8 An toàn thông tin cho mạng không dây WPA2 Wi-fi Protected Access 2 4.9 Giải thuật mã hóa TCVN 7816:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật mật mã thuật toán mã dữ liệu AES 3DES Triple Data Encryption Standard C. ĐẶC TÍNH VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH (PACS/RIS) PACS (Picture Archiving and Communication System) là hệ thống thu nhận, lưu trữ, xử lý và truyền tải ảnh trong y tế. Hệ thống RIS-PACS cung cấp các công cụ xử lý và phân tích ảnh có độ chính xác cao, giúp các bác sĩ chẩn đoán nhanh và chính xác. Bằng việc sử dụng hệ thống RIS-PACS, tất cả các thiết bị tạo ảnh trong cùng 1 bệnh viện đều kết nối tới cùng một trung tâm dữ liệu Server, và thông qua trình duyệt internet trong mạng nội bộ bệnh viện hoặc bên ngoài bệnh viện, người dùng có thể đăng nhập sử dụng hệ thống ở mọi lúc mọi nơi. I. MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC KHỐI CHỨC NĂNG CHÍNH 1. Khối thu nhận ảnh &#91;Acquisition&#93; Đây là khối thực hiện chức năng thu nhận ảnh từ tất cả các loại thiết bị tạo ảnh (CT, MRI, CR, DR, US, Endo...) có trong bệnh viện; từ các loại máy đã có sẵn chuẩn DICOM hoặc các loại máy không có sẵn chuẩn DICOM của tất cả các khoa tạo ảnh trong bệnh viện nhi khoa chẩn đoán hình ảnh, khoa tim mạch, khoa răng, khoa nhũ ảnh... Sau khi các thiết bị tạo ảnh cho bệnh nhân xong; ảnh sẽ được gửi đến khối thu nhận ảnh thông qua chuẩn DICOM để tiếp tục gửi đến các khối chức năng khác của hệ thống RIS-PACS. 2. Khối lưu trữ &#91;Storage&#93; Đây là khối thực hiện lưu trữ các ảnh DICOM được truyền từ khối thu nhận ảnh truyền tới. Tại khối chức năng này, tất cả các thông tin ảnh DICOM của bệnh nhân và thông tin liên quan tới ảnh của bệnh nhân sẽ được lưu trữ vào các hệ thống lưu trữ số, với các cấu trúc lưu trữ của các bộ lưu trữ dạng SAN, NAS với các cấu trúc dự phòng Backup và hoạt động cùng các hệ thống máy chủ Server cấu hình cao đảm bảo độ ổn định và linh hoạt của toàn bộ hệ thống. Từ khối lưu trữ này, tất cả các ảnh sẽ được truyền tới các trạm máy tính thông qua kết nối mạng internet. 3. Mạng internet &#91;Network&#93; Mạng internet là một khối chức năng quan trọng của hệ thống RIS-PACS. Hạ tầng mạng tốt, có tốc độ cao là một trong các yếu tố quan trọng trong việc đẩy nhanh tốc độ truyền tải ảnh giữa các trạm người dùng tới khối lưu trữ trung tâm. 4. Khối hiển thị &#91;Display&#93; Khối hiển thị chính là các trạm làm việc của người sử dụng. Đây chính là khối thực hiện nhiệm vụ hiển thị và thực hiện mọi thao tác người dùng trên hệ thống RISPACS. Khối hiển thị chuẩn gồm có máy tính trạm (Workstation) và các màn hình y tế chuyên dụng đọc ảnh DICOM. II. SƠ ĐỒ LOGIC HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC PHÂN HỆ CỦA HỆ THỐNG RIS-PACS 1. Phân hệ máy chủ cơ sở dữ liệu (Database Server) - Bản quyền máy chủ CSDL Database Server là một phân hệ quan trọng của hệ thống. - Thông thường máy chủ CSDL và máy chủ lưu trữ và các phân hệ khác có thế được cài đặt chung trên 1 hệ thống phần cứng hoặc cài đặt riêng rẽ. - Máy chủ CSDL quản lý và tổng hợp tất cả các thông tin liên quan đến bệnh nhân, thông tin ảnh, ca khám, và các kết quả. Máy chủ lưu trữ thực hiện lưu trữ hình ảnh theo chuẩn DICOM. Hai phân hệ này làm việc gắn kết với nhau. - Máy chủ CSDL cho phép hỗ trợ giao dịch giữa các trạm làm việc có tính năng bảo mật tuân thủ theo IHE (Integrating the Healthcare Enterprise). - Quản lý hệ thống. - Quản lý lưu trữ. - Quản lý các thông tin cơ bản. - Quản lý ca khám. - Quản lý thông tin ảnh. - Quản lý báo cáo. - Quản lý thông tin người dùng. - Quản lý các quy định có trong hệ thống. - Quản lý Worklist. - Quản lý MPPS. - Quản lý các thủ tục đã được yêu cầu. - Quản lý giao tiếp bên ngoài. - Quản lý license 2. Phân hệ máy chủ lưu trữ (Archive Manager Server) - Archive Manager là một phân hệ của máy chủ Server. - Cho phép người dùng thực hiện nén và quản lý các file. - Cho phép nén theo chuẩn DICOM JPEG/JPEG 2000 theo thiết bị và theo tỷ lệ nén. - Không chỉ có chức năng lưu trữ mà còn có chức năng xóa các file không cần thiết để tăng hiệu năng hệ thống. - Có chức năng sao lưu dữ liệu gốc để tăng tính bảo mật. - Quản lý lược sử đăng nhập hệ thống. 3. Phân hệ máy chủ sao lưu dữ liệu (Backup Manager) - Backup Manager là một phân hệ của máy chủ Server. - Là một chương trình dịch vụ, thực hiện việc sao lưu dữ liệu ảnh DICOM. - Một file DICOM có thể được sao lưu tới hai hệ thống lưu trữ khác nhau. 4. Phân hệ thu nhận dữ liệu kết nối (Acquisition Manager) - Acquisition Manager là một phân hệ quan trọng trong việc kết nối PACSRIS. - Là công cụ quản trị để ghép nối các thông tin dữ liệu chưa được ghép nối từ cơ sở dữ liệu của PACS và RIS. - Cho phép xem, biên tập dữ liệu từ CSDL PACS và xem ảnh đơn giản. 5. Phân hệ Worklist Gateway Manager - The Worklist Gateway là một phân hệ quan trọng cho tính năng WORKLIST của máy chủ Server. - Worklist Gateway hoạt động như một cổng hỗ trợ thiết bị DICOM thực hiện dịch vụ Worklist Management Service để kết nối PACS interface và Modality Performed Procedure Step. 6. Phân hệ Webpush (truyền ảnh) - WebPush là một phân hệ quan trọng của máy chủ Server. - Đóng vai trò như máy chủ Web. - WebPush làm việc như một ISAPI của IIS (Internet Information Server), và nhận yêu cầu ảnh DICOM từ máy trạm và gửi ảnh đến máy trạm. - WebPush hỗ trợ giao dịch giữa các trạm làm việc được phê duyệt bởi IHE (Integrating the Healthcare Enterprise) với tính năng bảo mật. 7. Phân hệ cổng nhận ảnh Network Gateway - Network Gateway là một phân hệ quan trọng. - Không chỉ thu nhận ảnh từ thiết bị DICOM, mà còn hỗ trợ multiple association handling, tự động điều hướng đích ảnh, quản lý bảo mật, quản lý phân phối hình ảnh lưu trữ... - Cài nhiều Network Gateway để tránh tình trạng quá tải khi có nhiều thiết bị truyền hình ảnh. 8. Phân hệ HL7 Gateway (kết nối HIS- PACS) - HL7 Gateway là phân hệ bao gồm nhóm PACS Broker. - HL7 Gateway cung cấp các chức năng trao đổi kết quả tìm kiếm, kết nối giữa HIS (Hospital Information System), RIS (Radiology Information System) và PACS. III. CÁC CHỨC NĂNG VÀ ĐẶC TÍNH CHÍNH CỦA HỆ THỐNG 1. Các chức năng và đặc tính chung cần đáp ứng - PACS là một giải pháp hoàn toàn chạy trên nền tảng công nghệ Web. Người dùng có thể truy nhập vào hệ thống thông qua trình duyệt web. - Bất cứ khi nào người dùng truy nhập vào hệ thống RIS-PACS, nó sẽ tự động tải về bất cứ trạng thái cập nhật nào đã được thực hiện tại phía máy chủ. - PACS sử dụng một cơ sở dữ liệu đơn nhất cho tất cả hệ thống RIS/PACS, tái tạo MPR và ứng dụng tái tạo 3D. - PACS hỗ trợ Iphone/Ipad và các thiết bị chạy trên hệ điều hành Android như Samsung Galaxy. - PACS giao tiếp với bất cứ nhà cung cấp HIS/EMR/VR nào mà có hỗ trợ HL7. - Tính năng chuyển vùng hồ sơ cá nhân (Profile’ roaming) của PACS cho phép từng thiết lập của từng cá nhân được tự động cập nhật không phụ thuộc vào vị trí đăng nhập của người dùng. - PACS hỗ trợ giao thức mã hóa và bảo mật web, mã hóa 128bit SSL có thể bảo đảm đối với an toàn thông tin bệnh nhân. - PACS hỗ trợ hồ sơ bảo mật IHE (IHE Security Profile) - tuân thủ theo sự xác thực người dùng để tạo ra các bản ghi sự kiện riêng biệt của từng người. - PACS tuân thủ HIPPA HIPPA đối với việc Idem soạn, báo cáo, và hiển thị thống kê các thông tin trong bản ghi hoạt động có liên quan tới người dùng hoặc liên quan tới bệnh nhân. 2. Mô tả chức năng người dùng Chẩn đoán hình ảnh và lâm sàng LOẠI THAO TÁC MIÊU TẢ BÁC SỸ CĐHA BS LÂM SÀNG Phiếu kết quả Tạo, soạn phiếu kết quả V Chỉnh sửa V Lưu, Phê duyệt V In báo cáo (thông tin và hình ảnh) V V Cập nhật mẫu báo cáo mới V Hiển thị mẫu báo cáo theo loại chỉ định V Chỉ xem phiếu đã phê duyệt V V Ký số phiếu kết quả V Hủy phiếu kết quả V Ca chụp Xóa ca chụp V Thay đổi, cập nhật thông tin ca chụp V Đánh dấu ca chụp V V Hội chẩn ca chụp V V Đính kèm tệp cho ca chụp V Xem ảnh ca chụp V V Hình ảnh Xem hình ảnh V V Chụp khung hình V V in Film V in giấy V V Thao tác với hình ảnh V V Lun tại máy trạm V V Gửi hình ảnh bệnh lý trực tiếp sang HIS V DICOM Query/Retrieve V V Xuất V Xuất ẩn danh V Bảo vệ mật khẩu V V Sử dụng passcode V V Quản lý V 3. Yêu cầu đáp ứng về hạ tầng - Mạng LAN có tốc độ yêu cầu tối thiểu là 100Mbps để vận hành hệ thống LIS. Hạ tầng mạng phải đáp ứng toàn bộ tiêu chí cơ bản và một phần tiêu chí nâng cao trong Thông tư 54/2017/TT-BYT. TT TIÊU CHÍ MỨC KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG 1. Quản trị hệ thống Đáp ứng 2. Cấu hình quản lý máy chủ PACS Đáp ứng 3. Câu hình quản lý máy trạm PACS Đáp ứng 4. Quản lý thông tin chỉ định Đáp ứng 5. Quản lý danh sách bệnh nhân được chỉ định Đáp ứng 6. Giao diện kết nối (Interface) 2 chiều với các thiết bị chẩn đoán hình ảnh thông dụng (CT, MRI, X-quang, DSA, siêu âm) Đáp ứng Interface kết nối, liên thông với HIS: - RIS nhận thông tin chỉ định từ HIS, RIS chuyển thông tin chỉ định vào máy chấn 7. đoán hình ảnh theo tiêu chuẩn HL7; PACS nhận hình bệnh lý đã được xử lý từ trạm xử lý (workstation) của bác sĩ; PACS chuyển đổi hình bệnh lý từ định dạng DICOM sang định dạng JPEG và chuyển cho hệ thống RIS, RIS chuyển trả hình bệnh lý định dạng JPEG cho hệ thống HIS lưu trữ nhằm hoàn thiện hồ sơ bệnh án; Liên thông hai chiều báo cáo chẩn đoán hình ảnh của bệnh nhân giữa PACS và HIS (tức là nếu có thay đổi bên PACS thì HIS cũng nhận được và ngược lại) Cơ bản Đáp úng 8. Quản lý kết quả chẩn đoán hình ảnh Đáp ứng 9. Hỗ trợ tiêu chuẩn HL7 bản tin, DICOM Đáp úng 10. Chức năng đo lường Đáp ứng 11. Chức năng xử lý hình ảnh 2D Đáp ứng 12. Chức năng xử lý hình ảnh 3D Đáp ứng 13. Kết xuất hình ảnh DICOM ra đĩa CD/DVD cùng với phần mềm xem ảnh DICOM hoặc cung cấp đường dẫn truy cập hình ảnh trên web Đáp úng 14. Ket xuất báo cáo thống kê Đáp úng TT TIÊU CHÍ MỨC KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG 15. Chức năng biên tập và xử lý hình ảnh DICOM Nâng cao Đáp úng 16. Chức năng nén ảnh theo giải thuật JPG2000 Đáp ứng 17. Hỗ trợ xem ảnh DICOM qua Web View Đáp ứng 18. Hỗ trợ hội chẩn nhiều điểm cầu (multi-site) chẩn đoán hình ảnh qua mạng (hỗ trợ các thiết bị di động như điện thoại thông minh, máy tính bảng) Đáp ứng 4. Yêu cầu về kỹ thuật hệ thống RIS-PACS ❖ Yêu cầu nền tảng hệ thống - Web-Base, Web-View. ❖ Yêu cầu chuẩn kết nối - DICOM, Non-DICOM, HL7, Non-HL7. ❖ Yêu cầu hỗ trợ kết nối hai chiều với các thiết bị sinh ảnh - Có khả năng kết nối hai chiều với các thiết bị sinh ảnh hỗ trợ chuẩn DICOM: gửi chỉ định từ RIS tới thiết bị và thu nhận được hình ảnh từ máy chụp gửi ra. - Có khả năng kết nối với các thiết bị sinh ảnh hỗ trợ Non-DICOM: thu nhận được hình ảnh từ máy chụp gửi ra. - Kết nối hai chiều với các thiết bị sinh ảnh ảnh giải phẫu bệnh: thu nhận được hình ảnh từ máy chụp gửi ra, có khả năng thu nhận ảnh đầu ra có dung lượng tối thiểu là 2GB. ❖ Yêu cầu hỗ trợ kết nối hai chiều với các hệ thống HIS/EMR - Yêu cầu chuẩn kết nối là HL7 hoặc HL7-FHIR và DICOM - Kết nối nhận chỉ định từ HIS. - Kết nối trả kết quả chẩn đoán hình ảnh và hình ảnh bệnh lý cho HIS. - Kết nối cung cấp đường dẫn (dưới dạng link website) cho HIS và EMR. ❖ Yêu cầu lưu trữ và kết nối VNA - Khả năng chuyển đổi hình ảnh từ Non-DICOM sang DICOM. - Đáp ứng máy nội soi, cổng tín hiệu S-Video/AV/VGA/HDMI/DVI. - Đáp ứng máy siêu âm đời cũ cổng tín hiệu S-Video/AV/VGA/HDMI/DVI. - Đáp ứng máy giải phẫu bệnh, lưu hình ảnh giải phẫu bệnh với dung lượng lớn, tối thiểu 2,5GB trên một hình ảnh. - Cho phép lưu trữ video clip ca mổ điển hình. - Lưu trữ hình ảnh số lượng lớn &gt;1000 ca/ngày. - Hỗ trợ các chuẩn nén ảnh như: Rle, Jpeg, Jpeg2000... ❖ Yêu cầu về bảo mật hệ thống - Hệ thống phải tuân thủ các tiêu chuẩn HIPAA để đảm bảo về an ninh và bảo mật thông tin bệnh nhân. - Hệ thống cho phép quản lý về tài khoản người dùng, quyền truy cập và loại máy. - Hệ thống hỗ trợ cung cấp thông tin kiểm tra chính xác thông qua Log-File. - Hệ thống cho phép Người quản trị hệ thống có thể giới hạn mức độ người dùng thông qua chức năng tự động đăng xuất. - Hệ thống quản lý đăng nhập và mật khẩu để truy cập nội bộ và bên ngoài. - Hệ thống cho phép Quản trị hệ thống có thể thiết lập quyền truy cập cho từng người dùng và mức độ người dùng. - Hệ thống cho phép Quản trị hệ thống giới hạn quyền cho từng mức độ người dùng. - Hệ thống tương thích với DICOM và IHE, cung cấp khả năng tương tác cao với các hệ thống khác. - Hệ thống đảm bảo an toàn và mã hóa dữ liệu lưu trữ sử dụng bộ mã hóa 128- bit SSL. - Hệ thống hỗ trợ tính năng chữ ký số, đã có sẵn API để tích hợp chữ ký số. ❖ Yêu cầu hoạt động trên thiết bị di động smartphone/tablet/laptop - Có các chức năng xử lý hình ảnh 2D, MPR, Fusion, 3D cơ bản theo chuẩn y tế chạy trên các loại điện thoại di động, máy tính bảng. - Có đầy đủ chức năng xử lý trên laptop như một trạm đọc trên máy tính cá nhân. ❖ Yêu cầu nhóm chức năng RIS - Chức năng tiếp đón bệnh nhân: chức năng hỗ trợ tiếp nhận từ hình ảnh đẩy lên. - Nhập thông tin bổ sung khi tiếp đón. - xếp bệnh nhân vào phòng hội chẩn. - Hệ thống phải có khả năng đính kèm và hiển thị các tệp hình ảnh, video, stream video, audio, file tài liệu hỗ trợ trên các thiết bị di động (iPhone, iPad và các thiết bị Android). - Hỗ trợ trả mẫu kết quả phức tạp, có form và bảng biểu: Hỗ trợ textbox, textarea, select trong nội dung chẩn đoán, hỗ trợ định dạng văn bản như: chữ đậm, chữ nghiêng, màu chữ, các định dạng văn bản khác ... - Báo cáo thống kê gồm báo cáo số ca theo bác sỹ đọc, báo cáo số ca theo máy chụp, báo cáo đặc thù của các khoa (Giải Phẫu Bệnh, Thăm Dò Chức Năng,...). - Hỗ trợ Bác sĩ trả kết quả trên thiết bị di động. - Tất cả ảnh DICOM, non-DICOM được lưu trữ trên một hệ thống PACS duy nhất. Khi tra cứu lịch sử chiếu chụp cần thể hiện toàn bộ lịch sử DICOM, nonDICOM. ❖ Yêu cầu các chức năng hiển thị và xử lý hình ảnh (Pacs-Viewer) - Viewer chung + Hỗ trợ hiển thị các thông tin DICOM (Thông tin bệnh nhân, thông tin máy chụp, thông tin mức hiển thị cửa sổ, thông tin nhân khẩu học, thông tin DICOM...)? + Hỗ trợ hiển thị đầy đủ các hình ảnh và lịch sử hình ảnh của ca chụp trên cùng một cửa sổ hiển thị hình ảnh. + Hỗ trợ và tùy chỉnh cho phím tắt và thiết lập chuột. + Hỗ trợ tính năng tạo/hiển thị Ảnh bệnh lý (Key image), các ảnh này sau đó được lưu trữ vào hình ảnh của bệnh nhân như một series ảnh, và phải có chức năng ; các hệ thống IIS.EMR. + Hỗ trợ thao tác hình ảnh đã chụp: Gửi DICOM, Lưu ảnh tại máy trạm và xóa ảnh đã chụp. + Hỗ trợ giải pháp xem hình ảnh có dung lượng lớn như DSA, Giải phẫu bệnh trong thời gian thực. + Hỗ trợ tính năng chuyển đổi định dạng file (chuyển từ DICOM sang một trong các định dạng JPEG, PNG với ảnh thường và MP4 với Video) trực tiếp trên Viewer. - Viewer hỗ trợ tính năng so sánh hình ảnh của bệnh nhân + Viewer phải có khả năng hỗ trợ hiển thị đồng thời tất cả các hình ảnh của ca chụp hiện tại và các hình ảnh của các ca chụp của nhiều lần chụp khác nhau thuận lợi cho việc kiểm tra, so sánh hình ảnh. + Viewer phải có khả năng hỗ trợ hiển thị đồng thời các hình ảnh của hai hay nhiều bệnh nhân khác nhau trên cùng một giao diện xem ảnh để thuận lợi cho việc kiểm tra, so sánh hình ảnh. + Viewer phải có khả năng hỗ trợ hiển thị và so sánh trên cửa sổ tái tạo MPR kép, tức là dựng và đồng bộ thao tác hình ảnh đồng thời trên hai của so MPR được dụng tại cùng một giao diện màn hình hiển thị, nhằm cung cấp góc nhìn ba chiều. - Các chức năng xử lý hình ảnh 2D + Các công cụ hiển thị hình ảnh: chia layout, hiển thị thông tin bệnh nhân, hiển thị hình ảnh dung lượng lớn. + Các công cụ đo đạc trên ảnh: đo khoảng cách, đo tỷ trọng, đo diện tích, đo thể tích... + Các công cụ chú thích hình ảnh: mũi tên, mũi tên kèm chú thích... + Các công cụ đồng bộ hình ảnh: đồng bộ cuộn, đồng bộ sáng/tối, đồng bộ phóng... + Các công cụ xoay, lật hình ảnh. + Các công cụ biên tập hình ảnh: Tạo ảnh chụp khung hình, ẩn hiện thông tin bệnh nhân... - Các chức năng xử lý ảnh 3D - MIP (Maximum Intensity Projection) + MPR (Multi Planar Reformat) + VR (Volume Rendering) + 3D MPR: cho phép tái tạo MPR và VRT trên mặt phẳng MPR + MPR kép (hiển thị và đồng bộ hình ảnh trên hai cửa sổ MPR đồng thời) + MPR Curved (duỗi mạch) + Fusion MPR cho ảnh Y học hạt nhân + Cho phép tái tạo hình ảnh từ dữ liệu ảnh gốc và lưu lại các hình ảnh tái tạo trên các cửa sổ MPR, 3D như là một Series ảnh của ca chụp theo chuẩn DICOM. ❖ Yêu cầu các chức năng hội chần (TeleRadìology) - Chức năng hội chấn chung + Hỗ trợ hội chẩn nhiều điểm cầu (multi-site) chẩn đoán hình ảnh qua mạng (hỗ trợ các thiết bị di động như điện thoại thông minh, máy tính bảng). + Hỗ trợ công cụ video-conference trực tiếp trên hệ thống phần mềm. + Hỗ trợ các công cụ lưu các bàn luận và chú thích trên hình ảnh. - Chức năng hội chuẩn với ảnh chuẩn DICOM (CTf MRI, X-Quang,...) + Hỗ trợ tạo đường dẫn chia sẻ hình ảnh. + Hỗ trợ cơ chế tham gia hội chẩn đảm bảo thuận tiện dễ dàng và bảo mật, an toàn, an ninh dữ liệu mà không cần đăng nhập. + Hỗ trợ đầy đủ các tính năng thao tác, xử lý hình ảnh trong quá trình hội chẩn. - Chức năng hội chẩn với ảnh chuẩn Non-DICOM(Siêu âm, Nội soi,..,) + Hỗ trợ kết nối tạo và chia sẻ luồng video(Video Streaming) trực tiếp từ các thiết bị sinh ảnh tới các điểm cầu. + Hỗ trợ cơ chế tham gia hội chẩn đảm bảo thuận tiện dễ dàng và bảo mật, an toàn, an ninh dữ liệu mà không cần đăng nhập. + Hỗ trợ đầy đủ các tính năng thao tác, xử lý hình ảnh trong quá trình hội chẩn. ❖ Tiêu chỉ phi chức năng - Phương án khôi phục lại hệ thống PACS khi có sự cố (HA). - Giải pháp sao lưu, phân bổ dữ liệu (sang máy chủ khác, sang ổ lưu trữ). - Giải pháp theo dõi, giám sát hoạt động hệ thống. - Có khả năng lưu trữ không nén trong vòng 2 năm và nén trong vòng ít nhất 15 năm có khả năng chuyển đổi từ nén sang không nén. - Hiển thị và xử lý hình ảnh 2D, 3D trên Web. - Yêu cầu cấu hình phần cứng cho máy trạm đọc các chức năng cơ bản (Toàn bộ các tính năng 2D, 3D, MPR cơ bản, hoạt động bình thường trên máy trạm hệ điều hành Linux/Windows/MacOS với máy tính cấu hình tối thiểu 4 GB RAM và CPU 2 core.). - Cho phép sửa thông tin sau khi đã tiếp nhận bệnh nhân. - Cho phép đính kèm các file dữ liệu khác: ảnh, word.pdf vào folder bệnh nhân.\ ❖ Chức năng Quản lý lịch trực - Phân hệ có chức năng cho phép người dùng quản lý, phân công lịch trực của bác sĩ và kỹ thuật viên đối với các thiết bị theo ca làm việc trong ngày. - Đối tượng tương tác với hệ thống: Quản trị viên. ❖ Chức năng Quản lý thực hiện nội soi, siêu âm Phân hệ có chức năng cho phép người dùng thực hiện chụp chiếu các ca chụp Siêu âm, Nội soi trên web, gồm các chức năng: Cấu hình các chức năng theo máy và theo CSYT, Thiết lập thông số của máy làm việc như: loại máy, thiết bị sinh ảnh, độ phân giải… Hiển thị form danh sách ca chụp, tìm kiếm ca chụp, gọi bệnh nhân Load thông tin ca chụp của BN chụp: Cho phép người dùng xem chi tiết thông tin ca chụp của bệnh nhân chụp: thông tin hành chính BN, thông tin về chẩn đoán bệnh… Trả kết quả ca chụp thành công cho phép thực hiện chụp chiếu và trả kết quả cho bệnh nhân trên hệ thống Liên kết dữ liệu hình ảnh và chẩn đoán ca chụp ❖ Chức năng cài đặt Phân hệ có chức năng cho phép người dùng thực hiện quản lý các thông tin cài đặt cấu hình của hệ thống Module có các chức năng: - Xem và tải xuống log hệ thống - Xem và tải xuống log tích hợp HIS – RIS ❖ Chức năng tiện ích Phân hệ có chức năng cho phép người dùng thực hiện các tiện ích trong hệ thống Chức năng 1: Chia sẽ hình ảnh - Tìm kiếm bệnh nhân - Chia sẻ hình ảnh qua email - Thiết lập thời gian chia sẻ, hiệu lực và các quyền thực hiện khi chia sẻ Chức năng 2: Quản lý chia sẽ hình ảnh - Tìm kiếm bệnh nhân - Quản lý chia sẻ hình ảnh qua QR code Chức năng 3: In nhãn - Tìm kiếm ca chụp - Chỉnh sửa in nhãn Chức năng 4: Danh sách chờ - Tìm kiếm ca chụp - Tùy chỉnh danh sách chờ - Tạo màn hình danh sách chờ Chức năng 5: Lịch phân công trực - Chọn thiết bị - Thiết lập lịch phân công trực Chức năng 6: Thống kê báo cáo - Tìm kiếm - Chọn loại thông kê - Xuất file 5. Yêu cầu chi tiết về tính năng hệ thống RIS-PACS RIS (Radiology Information System) là hệ thống thông tin chẩn đoán hình ảnh: - Quản lý bệnh nhân: Có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ quá trình của bệnh nhân tại khoa chẩn đoán hình ảnh. Khi bệnh nhân có chỉ định chụp, chiếu; các thông tin về bệnh nhân sẽ được chuyển tới khoa bằng bệnh án điện tử từ hệ thống HIS. Những thông tin, hình ảnh thu được về bệnh nhân sẽ được tiếp nhận hoặc bơ xung vào bệnh án điện tử. - Sắp lịch chụp: Có nhiệm vụ sắp xếp và phân luồng thực hiện cho việc chụp, chiếu cho cả bệnh nhân nội và ngoại trú với các bác sĩ chẩn đoán hình ảnh. - Quản lý lịch sử chiếu chụp: Có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ thông tin ca chụp đã có từ các lần chụp khác nhau của một bệnh nhân để phối hợp với các kết quả chẩn đoán của quá khứ, hiện tại và tương lai. - Xử lý kết quả: Cho phép Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh tạo và soạn thảo phiếu kết quả tại các trạm làm việc, quản lý các kết quả chẩn đoán hình ảnh. Đồng thời nhận và lưu trữ các hình ảnh bệnh lý từ PACS. - Kỷ số và đồng bộ HIS, EMR: Cho phép Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh ký số vào phiếu kết quả chẩn đoán và đồng bộ kết quả chẩn đoán với các hệ thống HIS, bệnh án điện tử (EMR). PACS (Picture Archiving and Communication System) là hệ thống thu nhận, lưu trữ và truyền hình ảnh trong y tế: - Hệ thống PACS cho phép lưu trữ hình ảnh kỹ thuật số, các kết quả từ các thiết bị sinh ảnh và lun trữ trên các hệ thống lưu trữ khác nhau. - Hỗ trợ việc thu hồi, quản lý và chuyển tiếp các hình ảnh. - Tuân thủ theo các tiêu chuẩn quy định trong Y học, bảo mật dữ liệu, tính toàn vẹn để đảm bảo an toàn dữ liệu. - PACS cho phép hoạt động tích hợp với hệ thống quản lý thông tin bệnh viện HIS và RIS. - PACS cung cấp đầy đủ các công cụ xử lý, biên tập hình ảnh phục vụ cho quá trình chẩn đoán của bác sĩ chuyên khoa. - PACS hỗ trợ người dùng xem &amp; chẩn đoán bệnh tốt hơn, hiệu quả hơn. Do đó, hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh RIS-PACS cần đảm bảo các chức năng chi tiết như sau: 5.1. Các chức năng Quản trị hệ thống a. Mô tả chức năng: cấu hình các tham số của hệ thống, quản lý thông tin người dùng, quản lý các danh mục khởi tạo hệ thống. b. Các chức năng chính - Danh mục + Quản lý các dịch vụ kỹ thuật + Quản lý nhóm dịch vụ + Thiết lập nhóm dịch vụ + Quản lý phòng chụp + Quản lý thiết bị chụp chiếu + Thiết lập dịch vụ kỹ thuật cho các thiết bị chụp chiếu + Quản lý ca làm việc + Quản lý mẫu mô tả chẩn đoán + Thiết lập mẫu chẩn đoán cho các dịch vụ kỹ thuật + Quản lý các mẫu in kết quả + Thiết lập các dịch vụ kỹ thuật cho các mẫu in kết quả + Quản lý danh mục đối tượng người dung - Cài đặt + Quản lý người dùng + Quản lý vai trò người dùng + Phân quyền người dùng 5.2. Chức năng cấu hình quản lý máy chủ PACS a. Mô tả chức năng: Quản lý thông tin kết nối với các máy sinh ảnh (CT, MRI, X-Quang). Quản lý lưu trữ, khai thác dữ liệu ảnh DICOM tập trung. b. Các chức năng chính - Lưu trữ, quản lý hình ảnh Y tế theo chuẩn dữ liệu DICOM, NON-DICOM. - Tuân theo chuẩn giao thức DICOM, hỗ trợ C-STORE, C-FIND, C-GET. - Hỗ trợ Implicit Little Endian, Explicit Little Endian. - Hỗ trợ WADO Service. - Dịch vụ chuyển đổi hình ảnh DICOM GateWay: cho phép chuyến từ ảnh thường (PNG, JPEG, MP4...) sang chuẩn DICOM và ngược lại. - Giao diện quản lý nền Web, phân quyền người dùng. - Cung cấp Modality Worklist Server có chức năng phân luồng bệnh nhân theo phòng chụp, theo chỉ định chụp. - Tương thích kết nối với các dòng máy khác nhau (CR, CT, ECG, ES, MG, MR, PX, ƯS, XA,..). - Tích hợp DICOM Viewer nền Web. - Tích hợp HIS/RIS/EMR nhanh chóng. - Đáp ứng giao tiếp HL7, HL7-FHIR. - Đáp ứng Workflow chuẩn. - Có chức năng cho phép mã hóa và giải mã thông tin bệnh nhân trên ảnh DICOM, đảm bảo an toàn bảo mật thông tin cho dữ liệu lưu trữ. - Có hỗ trợ các chức năng nén hình ảnh, hỗ trợ tối thiểu các chuẩn nén: Jpeg, Jpeg2000 - Giải pháp Backup, lưu trữ linh hoạt. 5.3. Chức năng cấu hình quản lý máy trạm PACS a. Mô tả chức năng: Kết nối tới máy chủ PACS lấy thông tin hình ảnh DICOM, NON-DICOM của ca chụp. b. Các chức năng chính - Thêm, Sửa, Xóa, cấu hình và Kiểm tra (Verify) tính khả dụng, kết nối tới máy chủ PACS Server. - Thêm, Sửa, Xóa, cấu hình và Kiểm tra (Verify) tính khả dụng, kết nối tới máy in Anh chuyên dụng. 5.4. Chức năng Quản lý thông tin chỉ định a. Mô tả chức năng: Quản lý thông tin chỉ định, lập lịch thực hiện tới máy sinh ảnh. b. Các chức năng chính - Quản lý bệnh nhân, lịch hẹn, yêu cầu chụp chiếu - Hệ thống hỗ trợ lập lịch thông minh, nhanh chóng - Luồng quy trình chặt chẽ - Quản lý đa dạng mẫu kết quả CĐHA - Hỗ trợ thống kê, báo cáo: theo Bác sĩ, theo kỹ thuật viên, theo ngày, theo tuần, theo chỉ định... - Quản lý chẩn đoán, kết luận nhanh chóng. - Hỗ trợ đồng bộ chỉ định hai chiều giữa HIS và RIS-PACS tự động hoặc chủ động thủ công. 5.5. Chức năng Quản lý danh sách bệnh nhân được chỉ định a. Mô tả chức năng: Hệ thống quản lý thông tin bệnh nhân được chỉ định từ hệ thống HIS hoặc ngoài hệ thống HIS. b. Các chức năng chính - Tìm kiếm bệnh nhân theo tên, mã bệnh nhân, địa chỉ. - Hiển thị danh sách bệnh nhân, sắp xếp theo tên, ngày sinh, giới tính. - Chỉnh sửa thông tin bệnh nhân. - Thêm mới bệnh nhân (bệnh nhân ngoài hệ thống FUS). - Xóa thông tin bệnh nhân - Hỗ trợ đồng bộ chỉ định hai chiều giữa HIS và RIS-PACS tự động hoặc chủ động thủ công. 5.6. Chức năng kết nối (Interface) 2 chiều với các thiết bị CĐHA thông dụng (CT, MRI, X-quang, DSA, siêu âm) a. Mô tả chức năng: Chạy độc lập hoặc tích hợp với hệ thống HIS một cách đơn giản, hỗ trợ tích hợp hệ thống qua HL7, DICOM. Hệ thống đáp ứng các chuẩn dữ liệu Y tế (DICOM, HL7), tuân theo chuẩn tích hợp Y tế (IHE). b. Các chức năng chính - Hiển thị danh sách các dịch vụ kỹ thuật theo thời gian và trạng thái - Ghi nhớ tùy chọn hiển thị - Lập lịch cho ca chụp (máy 2 chiều) - Hệ thống hỗ trợ phân luồng ca chụp theo phòng, theo chỉ định, hoặc cấu hình phân luồng theo yêu cầu phân luồng của bệnh viện. - Thiết lập hình ảnh cho ca chụp chiếu đã thực hiện - Xem thông tin dữ liệu ca chụp chiếu - Gỡ bỏ kết quả ca chụp chiếu sau khi đã thiết lập - Gọi Bệnh nhân vào để thực hiện chụp chiếu - Tìm kiếm dịch vụ kỹ thuật theo nhiều tiêu chí 5.7. Chức năng kết nối, liên thông với HIS a. Mô tả chức năng: Cho phép cấu hình tích hợp trao đổi dữ liệu giữa RIS và HIS theo chuẩn: HL7, HL7-FHIR, DICOM, NON-DICOM. b. Các chức năng chỉnh - RIS nhận thông tin chỉ định từ HIS, RIS chuyển thông tin chỉ định vào máy chẩn đoán hình ảnh theo tiêu chuẩn HL7, HL7-FHIR. - PACS nhận hình bệnh lý đã được xử lý từ trạm xử lý (workstation) của bác sĩ. - PACS chuyển đổi hình bệnh lý từ định dạng DICOM sang định dạng JPEG và chuyển cho hệ thống RIS, RIS chuyển trả hình bệnh lý định dạng JPEG cho hệ thống HIS lưu trữ nhằm hoàn thiện hồ sơ bệnh án. - Liên thông hai chiều báo cáo chẩn đoán hình ảnh của bệnh nhân giữa PACS và HIS (tức là nếu có thay đổi bên PACS thì HIS cũng nhận được và ngược lại). - Liên thông hình ảnh chi tiết của bệnh nhân từ RIS-PACS sang HIS thông qua đường link Web Viewer. 5.8. Chức năng Quản lý kết quả chẩn đoán hình ảnh a. Mô tả chức năng: Hệ thống hỗ trợ quản lý các kết quả chẩn đoán hình ảnh của bệnh nhân giúp bác sỹ xem lại kết quả của những lần khám trước với đầy đủ hình ảnh và thông tin b. Các chức năng chính - Hiển thị thông tin chung ca chụp: Mã bệnh nhân, Mã ca chụp, Tuổi, Khoa/phòng thực hiện - Hiển thị toàn bộ lịch sử chẩn đoán từ các lần chiếu chụp khác của cùng bệnh nhân. - Tự động chọn mẫu chẩn đoán thông minh. - Lưu thông tin vật tư ca chụp: Cỡ phim, số lượng phim, lượt phát tia - Chức năng hiệu chỉnh, căn chỉnh văn bản: chèn ảnh, chèn bảng, chỉnh cỡ chữ, loại chữ, màu chữ... - Các chức năng lưu kết quả theo quyền Bác sĩ trả kết quả: Quyền cho phép bác sĩ chỉ đọc, quyền cho phép bác sĩ duyệt kết quả, quyền bác sĩ hội chẩn, quyền hủy phiếu kết quả. - Chức năng tích hợp ký số hỗ trợ tích hợp tính năng ký số USB-token, ký số tập trung HSM trực tiếp trên phiếu kết quả. - Tìm kiếm thông tin chẩn đoán theo các tiêu chí: từ ngày, đến ngày, khoa thực hiện, phòng thực hiện, nhóm dịch vụ, loại bệnh nhân, theo trạng thái chẩn đoán, theo kết luận bệnh. 5.9. Hỗ trợ tiêu chuẩn HL7 bản tin, có khả năng tích họp HL7-FHIR, DI COM, NON-DICOM a. Mô tả chức năng: Hệ thống hỗ trợ tiêu chuẩn bản tin HL7, HL7-FHIR, tích hợp với các hệ thống HIS khác với chuẩn thông điệp HL7, HL7-FHIR. Thu nhận hình ảnh và dữ liệu bệnh nhân theo định dạng DICOM, NON-DICOM. Cho phép việc tích hợp dễ dàng các máy thu nhận hình ảnh, server, trạm làm việc (workstation), máy in và các thiết bị phần cứng khác có nối mạng từ các nhà sản xuất khác nhau vào trong hệ thống RIS-PACS. b. Các chức năng chỉnh - Nhận và lưu trữ dữ liệu chuẩn DICOM. - Nhận và lưu trữ dữ liệu chuẩn NON-DICOM: Png, Jpeg, Jpeg200, Mp4, stream-Video, Pdf, word, excel... - Giao tiếp RIS-PACS khác với tiêu chuẩn HL7, HL7-FH1R, DICOM - Giao tiếp HIS-R1S với tiêu chuẩn HL7, HL7-FFUR - Chuyển đổi NON-DICOM sang DICOM + Thu thập, lun trữ được hình ảnh, video siêu âm, nội soi gửi hình ảnh về hệ thống PACS Server để lưu trữ + Chuyển đổi các file định dạng NON-DICOM thành DICOM + Gửi các file DICOM đã chuyển đổi đến PACS server + Bổ sung thuộc tính các file DICOM thiếu thông tin 5.10. Chức năng đo lường a. Mô tả chức năng: Hỗ trợ các công cụ đo kích thước, đo tỷ trọng. b. Các chức năng chính - Đo khoảng cách - Đo chiều dài, rộng - So sánh theo chiều rộng, chiều đúng, chiều ngang - Đo góc - Chức năng Calip phép đo: cho phép chuyển đổi kích thước phép đo thủ công theo mốc - Đo tỉ trọng điểm - Đo diện tích, tỉ trọng theo hình tròn - Đo diện tích, tỉ trọng theo hình chữ nhật - Đo diện tích, tỉ trọng theo hình đa giác 5.11. Chức năng xử lý hình ảnh 2D a. Mô tả chức năng: Cho phép hiển thị danh sách series ảnh của mỗi ca chụp. Hỗ trợ các chế độ hiển thị ảnh khác nhau, Cung cấp các chức năng xử lý ảnh, các công cụ hỗ trợ chẩn đoán hình ảnh. b. Các chức năng chính - Các chức năng xử lý ảnh cơ bản: + Lật dọc + Lật ngang + Xoay trái + Xoay phải + Xoay một góc bất kỳ bằng chuột + Tự động chạy Series ảnh + Bố cục khung xem ảnh + Đảo ngược contrast + Series layout, image layout + Công cụ đo + Di chuyển + Phóng to, thu nhỏ + Chỉnh mức cửa sổ + Cuộn ảnh L + Hiển thị ảnh theo mẫu cửa sổ + Định vị hình ảnh theo điểm 3D giữa các series ảnh + Định vị hình ảnh theo đường tham chiếu giữa các series ảnh + Đồng bộ tự động các thao tác: cuộn, cửa sổ, phóng to, thu nhỏ hình ảnh giữa các series. + Đồng bộ cuông thủ công hình ảnh giữa các series. - Chức năng hiển thị tất cả hình ảnh lịch sử chiếu chụp của bệnh nhân đồng thời: cho phép Bác sĩ có thể dễ dàng xem được hình ảnh lịch sử của bệnh nhân trên cùng một giao diện hiển thị hình ảnh, bao gồm cả ảnh DICOM, NON-DICOM, tài liệu đính kèm. - Chức năng so sánh hình ảnh ca chụp: + Chức năng so sánh hình ảnh 2D: cho phép Bác sĩ dễ dàng so sánh các hình ảnh của nhiều lần chụp, nhiều loại hình ảnh (chuẩn DICOM, NON-DICOM) trên cùng bệnh nhân hoặc khác bệnh nhân. + Chức năng so sánh hình ảnh trên cửa so MPR, 3D-MPR: cho phép dựng và hiển thị đồng thời mặt phẳng MPR, 3D-MPR của hai series ảnh trên cùng màn hình hiển thị, chức năng phải cho phép đồng bộ thao tác như: xoay, di chuyển giữa các cửa sổ MPR, 3D-MPR của hai series một cách tự động. - Chức năng biên tập hình ảnh bệnh lý: + Cho phép Bác sĩ chú thích, đánh dấu lên hình ảnh gốc của bệnh nhân, đảm bảo không làm thay đổi dữ liệu gốc của hình ảnh. + Cho phép bác sĩ lưu lại hình ảnh hiện thời hiến thị trên màn hình. + Cho phép bác sĩ gửi hình ảnh bệnh lý sang HIS. - Chức năng chia sẻ hình ảnh: + Cho phép Bác sĩ chọn và chia sẻ hình ảnh bệnh nhân theo khoảng thời gian. + Tạo mã QR và đường link chia sẻ. - Chức năng cấu hình phím tắt cho thao tác nhanh hình ảnh: + Cho phép Bác sĩ chọn và gán phím tắt cho các chức năng thao tác hình ảnh. + Cho phép lưu cấu hình phím tắt theo tài khoản của từng Bác sĩ. 5.12. Chức năng xử lý hình ảnh 3D a. Mô tả chức năng: Tái tạo, lun và hiển thị hình ảnh MPR, 3D-MPR, CurvedMPR, 3D, MPR-Fusion của hình ảnh ca chụp CT hoặc MRI, PET-CT. Các hình ảnh tái tạo phải đảm bảo giữ nguyên chất lượng hình ảnh gốc, không áp dụng cơ chế tính toán dữ liệu và chuyển đổi ảnh kết quả dụng sang ảnh thường như Jpeg, Jpeg2000^ b. Các chức năng chính - Chức năng tái tạo hình ảnh MPR, 3D-MPR: + Tái tạo đầy đủ các mặt phẳng Axial, Coronal, Sagittal + Tái tạo MIP, MinlP, Avarage trên các mặt phẳng MPR + Tái tạo VRT (Volume rendering) trên từng mặt phẳng Axial, Coronal, Sagittal + Chuyển đổi giữa hiển thị 2D và VRT trên từng mặt phẳng Axial, Coronal, Sagittal + Có các công cụ cắt trong vùng lựa chọn, cắt ngoài vùng lựa chọn + Có đầy đủ các chức năng đồng bộ giữa các mặt phẳng Axial, Coronal, Sagittal ở cả hai chế độ 2D và VRT + Lưu hình ảnh tái tạo hiện thời ở tất cả các mặt phẳng Axial, Coronal, Sagittal thành series ca chụp - Chức năng tái tạo hình ảnh Curved-MPR (duỗi mạch): + Tái tạo đầy đủ các mặt phẳng Axial, Coronal, Sagittal, mặt phẳng Curved, các mặt phẳng hiển thị lát cắt tiết diện + Tái tạo MIP, MinlP, Avarage trên các mặt phẳng Axial, Coronal, Sagittal, mặt phẳng Curved, các mặt phẳng hiển thị lát cắt tiết diện + Có các công cụ cắt trong vùng lựa chọn, cắt ngoài vùng lựa chọn + Có công cụ chọn và hiệu chỉnh đường duỗi, hiển thị kết quản lên các mặt phẳng Curved, các mặt phẳng hiển thị lát cắt tiết diện + Lưu hình ảnh tái tạo hiện thời ở tất cả các mặt phẳng Axial, Coronal, Sagittal thành series ca chụp - Chức năng so sánh hình ảnh tái tạo MPR (MPR-kép): + Tái tạo đầy đủ các mặt phẳng Axial, Coronal, Sagittal của cả hai xung chụp trên cùng một giao diện + Tái tạo MIP, MinlP, Avarage trên các mặt phẳng Axial, Coronal, Sagittal của cả hai xung chụp trên cùng một giao diện. + Có các công cụ cắt trong vùng lựa chọn, cắt ngoài vùng lựa chọn trên các mặt phẳng Axial, Coronal, Sagittal của cả hai xung chụp trên cùng một giao diện. + Đồng bộ các phép xoay, di chuyển giữa hai xung chụp trên cùng một giao diện. - Chức năng tái tạo hình ảnh MPR-Fusion (cho ảnh PET): + Tái tạo đầy đủ các mặt phẳng Axial, Coronal, Sagittal cho ảnh CT, ảnh PET và ảnh kết quả Fusion + Có các chức năng như tái tạo MPR + Cho phép lựa chọn chế độ màu sắc khi thực hiện Fusion + Lưu hình ảnh tái tạo hiện thời ở tất cả các mặt phẳng Axial, Coronal, Sagittal thành series ca chụp - Chức năng tái tạo hình ảnh VRT: + Tái tạo và hiển thị hình ảnh VRT từ dữ liệu gốc + Có các chức năng như: xoay, di chuyển, phóng to, thu nhỏ hình ảnh VRT + Có các chức năng: hiệu chỉnh, bóc tách và hiến thị các khối VRT theo WW/WL, theo mẫu dựng sẵn + Có các công cụ cắt trong vùng lựa chọn, cắt ngoài vùng lựa chọn + Lưu hình ảnh tái tạo hiện thời ở tất cả các mặt phẳng Axial, Coronal, Sagittal thành series ca chụp 5.13. Kết xuất hình ảnh DICOM ra đĩa CD/DVD cùng với phần mềm xem ảnh DICOM hoặc cung cấp đường dẫn truy cập hình ảnh trên web a. Mô tả chức năng: Sao lưu hình ảnh DICOM ra đĩa CD/DVD hoặc tạo đường dẫn truy cập hình ảnh trên WEB. b. Các chức năng chỉnh - Cho phép lựa chọn dữ liệu ảnh dicom của ca chụp để lưu về máy trạm và in đĩa - Cho phép lựa chọn dữ liệu ảnh dicom của tất cả ca chụp của bệnh nhân để lưu về máy trạm và in đĩa - Cho phép tạo đường link web truy cập hình ảnh bệnh nhân: + Tạo đường link truy cập thông qua WEB cho bệnh nhân + Có khả năng cung cấp đầy đủ công cụ: xem kết quả chẩn đoán, công cụ đo lường, công cụ xử lý ảnh 2D, 3D như mô tả bên trên 5.14. Kết xuất thống kê a. Mô tả chức năng: Ket xuất dữ liệu theo các điều kiện phục vụ báo cáo trong khoa/phòng b. Các chức năng chính - Thống kê ca chụp theo ngày chụp, theo bác sĩ, theo kỹ thuật viên thực hiện, theo chỉ định, theo kết luận bệnh... - Báo cáo hoạt động cận lâm sàng - Thống kê theo nhóm dịch vụ - Thống kê theo loại đối tượng - Thống kê, báo cáo các quá quá hạn trả kết quả. 5.15. Hỗ trợ hội chẩn nhiều điểm cầu (multi-site) chẩn đoán hình ảnh qua mạng (hỗ trợ các thiết bị di động như điện thoại thông minh, máy tính bảng) a. Mô tả chức năng: Phần mềm phải tích hợp công nghệ Video-conference trực tiếp vào hệ thống PACS, đảm bảo cho phép có thể thực hiện nhiều phiên hội chẩn, nhiều ca bệnh đồng thời; mỗi phiên hội chẩn có thể hội chẩn nhiều điểm cầu. b. Các chức năng chính - Tạo phòng hội chẩn trực tiếp trên hệ thống PACS theo ca bệnh mà không cần sử dụng thêm phần mềm của bên thứ 3. Có các công cụ: video-conference, voice, chat... - Các điểm cầu có thể cùng chú thích, đánh dấu trực tiếp trên cùng hình ảnh của bệnh nhân. - Lưu lại các chú thích, đánh dấu trực tiếp trên hình ảnh tại các điểm cầu lên hệ thống. - Có công cụ hội chẩn trực tiếp hình ảnh non-dicom giữa các điểm cầu mà không cần sử dụng thêm phần mềm của bên thứ 3. 6. Tiêu chí kỹ thuật hệ thống phần mềm Lưu trữ và truyền tải hình ảnh (RIS, PACS) ❖ Yêu cầu về kết nối các hệ thống phần mềm, thiết bị sinh ảnh - Hệ thống RIS-PACS phải có khả năng kết nối hai chiều với hệ thống Quản lý bệnh viện (HIS), Bệnh án điện tử (EMR) theo đúng quy định trong thông tư 54 và thông tư 46. - Hệ thống phải có khả năng kết nối với tất cả các loại thiết bị sinh ảnh hiện có của Đơn vị sử dụng phần mềm. ❖ Yêu cầu về lưu trữ, truyền tải, truy cập - Hệ thống phải có khả năng lưu trữ tối thiểu 50.000 ca chụp trên năm, liên tục trong 15 năm. - Dữ liệu hình ảnh phải có cơ chế nén và lưu trữ đảm bảo phải luôn luôn trực tuyến khi cần truy xuất - Hệ thống phải có khả năng đáp ứng số User sử dụng đồng thời tối thiểu là 50 user. ❖ Yêu cầu về khả năng mở rộng - Hệ thống phải có khả năng mở rộng kết nối và lưu trữ trong tương lai cả về thiết bị lẫn số lượng bệnh nhân. V. YÊU CẦU CHỨC NĂNG CHI TIẾT STT Tên chức năng Mô tả chi tiết I HỆ THỐNG RIS Nen tảng: WebBase Giao diện: Web-Form Chuẩn dữ liệu hỗ trợ: HL7, Json, JPG, JPG2000, mp3, Video, Videostream... 1.1 Quản trị cấu hình hệ thống Chức năng cho phép quản lý, cấu hình các tham số hoạt động mặc định của hệ thống. STT Tên chức năng Mô tả chi tiết 1.2 Quản trị người dùng hệ thống Chức năng cho phép quản trị người dùng hệ thống bao gồm: Xem, tìm kiếm, thêm, sửa, xóa thông tin người dùng hệ thống; phân quyền người dùng hệ thống; thiết lập cơ chế bảo mật. 1.3 Quản lý chứng thư số của người dùng hệ thống Chức năng cho phép quản lý chứng thư số của người dùng bao gồm: Xem, tìm kiếm, thêm, sửa, xóa thông tin chứng thư số; thêm ảnh chữ ký của người dùng. 1.4 Quản trị dịch vụ kết nối hai chiều với hệ thống HIS, EMR Chức năng cho phép quản trị việc kết nối hệ thống RIS với hệ thống HIS, EMR như: cấu hình các tham số kết nối hệ thống HIS, thay đổi các tham số kết nối hệ thống HIS, EMR, lun tham số kết nối hệ thống EHS, EMR. 1.5 Dịch vụ kết nối hệ thống HIS hai chiều, kết nối EMR Chức năng cho phép kết nối hai chiều giữa hệ thống RIS với hệ thống EHS, hỗ trợ chuẩn gói tin HL7. 1.6 Quản trị dịch vụ kết nối thiết bị sinh ảnh Chức năng cho phép quản trị việc kết nối hệ thống RIS với từng thiết bị, bao gồm: cấu hình các tham số kết nối thiết bị, thay đổi các tham số kết nối thiết bị, luu tham số kết nối thiết bị. 1.7 Chức năng kết nối hai chiều giữa hệ thống RIS với các thiết bị sinh ảnh (DICOM-WORKLIST) Chức năng cho phép kết nối hai chiều giữa hệ thống RIS với từng thiết bị bao gồm: thực hiện kết nối, tạm dừng kết nối, hủy kết nối. 1.8 Quản lý thiết bị sinh ảnh kết nối với hệ thống RIS Chức năng cho phép quản lý thiết bị sinh ảnh kết nối bao gồm: thêm thiết bị mới, sửa, xóa thông tin thiết bị; cho phép, dừng cho phép kết nối với hệ thống RIS. 1.9 Quản lý giao diện người dùng hệ thống Chức năng cho phép người dùng thiết lập giao diện cá nhân hóa phù hợp với quy trình nghiệp vụ và môi trường làm việc của người dùng. STT Tên chức năng Mô tả chi tiết 1.1 Quản lý thông tin chỉ định, ca chụp Chức năng cho phép người dùng quản lý thông tin chỉ định, ca chụp gồm: Xem, tìm kiếm, thêm, sửa, xóa thông tin bệnh nhân. 1.11 Quản lý danh sách bệnh nhân Chức năng cho phép người dùng quản lý danh sách bệnh nhân gồm: Xem, tìm kiếm, thêm, sửa, xóa thông tin bệnh nhân. 1.12 Chức năng biên tập dữ liệu cho chỉ định, bệnh nhân Chức năng cho phép người dùng có thế quản trị và đính kèm thêm thông tin, tài liệu, hình ảnh, video và các loại dữ liệu khác liên quan đến bệnh nhân vào hệ thống. 1.11 Quản lý các dịch vụ kết xuất dữ liệu theo chuẩn HL7 và DICOM Chức năng cho phép người dùng kết xuất dữ liệu, hình ảnh của bệnh nhân theo chuẩn HL7, DICOM 1.12 Quản lý danh sách mẫu kết quả cho các máy chụp Chức năng cho phép người dùng quản lý và phân các mẫu chẩn đoán theo từng loại thiết bị bao gồm: gán mẫu kết quả cho máy chụp, loại máy chụp; thay đổi mẫu kết quả cho máy chụp. 1.13 Chức năng quản lý thông tin, định dạng, cấu trúc mẫu in kết quả Chức năng cho phép người dùng quản lý thông tin hiển thị cho từng loại mẫu in kết quả: thêm trường thông tin hiển thị, thay đổi trường thông tin hiến thị trên phiếu kết quả 1.14 Đọc kết quả chỉ định Chức năng cho phép người dùng soạn thảo kết quả chẩn đoán hình ảnh cho các chỉ định bao gồm: mô tả kỹ thuật chụp, mô tả hình ảnh, kết luận chẩn đoán, đề nghị. 1.15 Chức năng phân quyền trả kết quả nhiều mức Hệ thống hỗ trợ phân cấp trả kết quả: Bác sĩ xem kết quả, Bác sĩ đọc, Bác sĩ Duyệt... 1.16 Tích hợp chữ ký số Chức năng cho phép người dùng ký số trên phiếu kết quả 1.17 In kết quả chẩn đoán Chức năng cho phép người dùng in phiếu kết quả trả cho người bệnh 1.18 Quản lý kết quả chẩn đoán Chức năng cho phép người dùng quản lý kết quả chẩn đoán (thêm, sửa, xóa), STT Tên chức năng Mô tả chi tiết 1.19 Quản lý đồng bộ kết quả giữa RIS và các hệ thống khác như: HIS, EMR Chức năng cho phép quản lý đồng bộ kết quả giữa RIS, HIS (tự động đồng bộ, đồng bộ chủ động bởi người dùng). 1.20 Chức năng thống kê -báo cáo số lượng ca chụp Chức năng cho phép người dùng có thể thực hiện thống kê - báo cáo ca chụp bao gồm: thống kê ca chụp theo thời gian, thống kê số lượng ca chụp theo Bác sĩ đọc, báo cáo chi tiết danh sách ca chụp. 1.21 Tiếp nhận Module Tiếp nhận có chức năng quản lý các yêu cầu chụp chiếu từ HIS và các Order phát sinh tại khoa CĐHA 1.22 Chẩn đoán Phân hệ đảm nhiệm chức năng quản lý Chẩn đoán (chẩn đoán theo từng ca chụp, một phiếu chụp chiếu có thể có nhiều ca chụp). Bác sĩ có thể sử dụng module này để thực hiện việc chẩn đoán. Hiển thị danh sách ca chụp cần chẩn đoán, thực hiện xem chi tiết, và ảnh chụp, sau đó bác sĩ thực hiện chẩn đoán. 1.23 Worklist Phân hệ đảm nhiệm chức năng quản lý Worklist (lịch chụp chiếu cho hệ thống). Lịch chụp được lên từ phân hệ quản lý Order (order có thể nhận từ HIS hoặc được tạo ra nội bộ trong hệ thống RIS). 1.24 Báo cáo Module đảm bảo chức năng thực hiện việc tổng kết chẩn đoán cho từng phiếu chụp, gởi thông tin về HIS. Người dùng có thể chọn lưu báo cáo hoặc có thể lưu và gởi về HIS. Trong trường hợp báo cáo chưa gửi thành công, hệ thống sẽ tự động gởi lại báo cáo theo một số lần nhất định sau đó, đến khi thành công. Module còn đảm bảo chức năng thống kê báo cáo theo các ca chụp thực hiện theo các tiêu chí theo ngày, theo tuần, theo tháng, STT Tên chức năng Mô tả chi tiết quý,… 1.25 Quản lý mẫu kết quả Phân hệ có chức năng quản lý các mẫu kết quả(Loại mẫu, trạng thái hoạt động, cho phép ký số…) Cho phép người dùng thực hiện các thao tác tìm kiếm, thêm mới, cập nhật, xóa, xem trước mẫu kết quả. Đối tượng tương tác với hệ thống: Quản trị viên. 1.26 Quản lý lịch trực Phân hệ có chức năng cho phép người dùng quản lý, phân công lịch trực của bác sĩ và kỹ thuật viên đối với các thiết bị theo ca làm việc trong ngày. 1.27 Quản lý Chẩn đoán thường dùng Phân hệ có chức năng quản lý các chẩn đoán thường dùng, thực hiện các thao tác tìm kiếm, thêm mới, cập nhật, xóa chẩn đoán thường dùng. 1.28 Đối tượng tương tác với hệ thống: Quản trị viên, bác sĩ CĐHA 1.29 Quản lý yêu cầu Phân hệ có chức năng cho phép người dùng đăng ký hoặc hủy đăng ký phiếu dịch vụ; đồng bộ các phiếu dịch vụ từ hệ thống HIS theo danh sách hoặc theo mã phiếu cụ thể. Ngoài ra cho phép người dùng tạm dừng hoặc hủy phiếu yêu cầu, thêm lịch sử bệnh án cho bệnh nhân, thêm ghi chú, chỉnh sửa mã phiếu cho phiếu yêu cầu. STT Tên chức năng Mô tả chi tiết 1.30 Quản lý các danh mục Phân hệ có chức năng cho phép người dùng thêm, sửa, xóa danh mục trong khoa CĐHA như danh mục khoa, phòng, nhóm dịch vụ…Có chức năng đồng bộ danh mục từ hệ thống HIS. 1.31 Quản lý PACS Phân hệ có chức năng cho phép người dùng quản lý hình ảnh kết quả các ca chụp từ thiết bị đẩy về PACS 1.32 Quản lý Nội soi, siêu âm Phân hệ có chức năng cho phép người dùng thực hiện chụp chiếu các ca chụp Siêu âm, Nội soi trên web 1.33 Cài đặt Phân hệ có chức năng cho phép người dùng thực hiện quản lý các thông tin cài đặt cấu hình của hệ thống 1.34 Tiện ích Phân hệ có chức năng cho phép người dùng thực hiện các tiện ích trong hệ thống 1.35 Đăng nhập/Đăng xuất Phân hệ có chức năng cho phép người dùng thực hiện đăng nhập/đăng xuất hệ thống 1.36 Chức năng quét mã QRCode tự động nhập thông tin bệnh nhân vào workstation của hãng cung cấp thiết bị Phân hệ có chức năng cho phép người dùng quét mã QRCode tự động nhập thông tin bệnh nhân vào workstation của hãng cung cấp thiết bị II HỆ THỐNG PACS Nen tảng: WebBase Giao diện: Web-Form Chuẩn dữ liệu hỗ trợ: HL7, Json, DICOM, DICOM-Reporting(PDF), JPG, JPG2000, mp3, Video, Videostream... A Phần mềm PACS-SERVER 2.1.1 Quản trị cấu hình hệ thống Chức năng cho phép quản lý, cấu hình các tham số hoạt động mặc định của hệ thống. STT Tên chức năng Mô tả chi tiết 2.1.2 Quản trị dịch vụ kết nối hệ thống RIS Chức năng cho phép quản trị việc kết nối hệ thống PACS với hệ thống RIS như: cấu hình các tham số kết nối hệ thống RIS, thay đổi các tham số kết nối hệ thống RIS, lưu tham số kết nối hệ thống RIS. 2.1.3 Quản trị dịch vụ kết nối thiết bị Chức năng cho phép quản trị việc kết nối hệ thống PACS với từng thiết bị như: cấu hình các tham số kết nối thiết bị, thay đổi các tham số kết nối thiết bị, lưu tham số kết nối thiết bị. 2.1.4 Ket nối hai chiều hệ thống RIS Chức năng cho phép kết nối hai chiều giữa hệ thống PACS với hệ thống RIS bao gồm: thực hiện kết nối, tạm dừng kết nối, hủy kết nối. 2.1.5 Kết nối thiết bị sinh ảnh theo chuẩn DICOM Chức năng cho phép kết nối hai chiều giữa hệ thống PACS với tùng thiết bị theo chuẩn DICOM bao gồm: thực hiện kết nối, tạm dừng kết nối, hủy kết nối 2.1.6 Kết nối thiết bị sinh ảnh theo chuẩn NON-DICOM Chức năng cho phép kết nối hai chiều giữa hệ thống PACS với từng thiết bị NON-DICOM bao gồm: thực hiện kết nối, tạm dừng kết nối, hủy kết nối. 2.1.7 Quản lý danh sách thiết bị Chức năng cho phép người dùng quản lý danh sách thiết bị: Xem, tìm kiếm, thêm, sửa, xóa thông tin thiết bị. 2.1.8 Các dịch vụ thu nhận, truy xuất hình ảnh (DICOM-SERVER) C-Store, C-Get, C-Move, C-Find, Wado... 2.1.9 Dịch vụ kết nối hai chiều với hệ thống PACS khác theo chuẩn DICOM Dịch vụ cung cấp các chức năng cho phép kết nối với các hệ thống PACS khác theo chuẩn DICOM cho phép gửi và nhận dữ liệu DICOM của bệnh nhân. 2.1.1 0 Quản lý cấu hình tham số Dịch vụ kết nối hai chiều với hệ thống PACS khác theo chuẩn DICOM Chức năng cho phép quản lý cấu hình các tham số của các hệ thống PACS khác. STT Tên chức năng Mô tả chi tiết 2.1.1.1 Dịch vụ DICOM Gateway Dịch vụ cho phép chuyển đổi các hình ảnh từ định dạng ảnh thường (JPEG, PNG...) sang định dạng ảnh DICOM và ngược lại. 2.1.1.2 Dịch vụ HL7 Gateway Dịch vụ cho phép chuyển đổi các dữ liệu thường (Json, Xml) sang định dạng ảnh HL7 và ngược lại. 2.1.1.3 Dịch vụ nén hình ảnh Dịch vụ cho phép nén hình ảnh sang chuẩn Jpeg2000 với nhiều mức độ chất lượng khác nhau. 2.1.1.4 Dịch vụ mã hóa dữ liệu Dịch vụ cho phép mã hóa và giải mã dữ liệu bới các thuật toán mã hóa hiện đại. 2.1.1.5 Quản lý cấu hình lưu trữ, sao lưu hình ảnh theo cơ chế Master- Slave Chức năng cho phép người dùng có thế cấu hình cho phép hình ảnh của các ca chụp mới được lưu trữ trên ổ cứng tốc độ cao SAN (Master), hình ảnh của các ca chụp cũ được lưu trên ổ cứng tốc độ thấp NAS (slave). 2.1.1.6 Quản trị cấu hình lưu trữ hình ảnh tại máy chủ: Ổ đĩa lưu trữ, thời gian lưu trữ, chuẩn nén ảnh Chức năng cho phép quản lý cấu hình lưu trữ tại máy chủ bao gồm: ổ cứng lưu trữ chính, 0 cứng lưu trữ lâu dài (NAS, CLOUD), các chuẩn nén, mã hóa dữ liệu, thời gian sao lưu. 2.1.1.7 Quản lý, giám sát trạng thái hoạt động của máy chủ Chức năng cho phép giám sát hoạt động của máy chủ như: CPU, RAM, Network... 2.1.1.8 Dịch vụ thống kê - báo cáo Dịch vụ cung cấp các chức năng về thống kê, báo cáo liên quan đến hệ thống, chỉ định, bệnh nhân, người dùng... B Phần mềm VIEWER-DICOM 2.2.1 Quản trị cấu hình hệ thống Chức năng cho phép quản lý, câu hình các tham số hoạt động mặc định của hệ thống. 2.2.2 Quản lý máy trạm PACS trên VIEWER- DICOM Chức năng cho phép hệ thống quản lý phân quyền người dùng, thay đổi giao diện hiển làm việc theo quyền người dùng. STT Tên chức năng Mô tả chi tiết 2.2.3 Tìm kiếm, tra cứu bệnh nhân Chức năng cho phép người dùng tìm kiếm, tra cứu bệnh nhân theo các tiêu chí như: mã bệnh nhân, họ tên, ngày chụp, máy chụp ... 2.2.4 Truy xuất thông tin, lịch sử khám của bệnh nhân Chức năng cho phép người dùng truy xuất thông tin, cũng như hình ảnh của các lần chụp khác nhau của bệnh nhân 2.2.5 Quản lý thông tin ca chụp Chức năng cho phép người dùng quản lý thông tin ca chụp bao gồm: thêm, sửa, xóa thông tin ca chụp 2.2.6 Quản lý chỉ định của bệnh nhân Chức năng cho phép người dùng quản lý thông tin chỉ định của bệnh nhân bao gồm: thêm, sửa, xóa thông tin chỉ định của bệnh nhân 2.2.7 Chức năng quản lý thông tin, định dạng, cấu true mẫu in kết quả Chức năng cho phép người dùng quản lý thông tin hiển thị cho tùng loại mẫu in kết quả: thêm trường thông tin hiển thị, thay đổi trường thông tin hiển thị trên phiếu kết quả 2.2.8 Đọc kết quả chỉ định Chức năng cho phép người dùng soạn thảo kết quả chẩn đoán hình ảnh cho các chỉ định bao gồm: mô tả kỹ thuật chụp, mô tả hình ảnh, kết luận chẩn đoán, đề nghị. 2.2.9 Chức năng phân quyền trả kết quả nhiều mức Hệ thống hỗ trợ phân cấp trả kết quả: Bác sĩ xem kết quả, Bác sĩ đọc, Bác sĩ Duyệt... 2.2.10 Tích hợp chữ ký số Chức năng cho phép người dùng ký số trên phiếu kết quả 2.2.11 In kết quả chẩn đoán Chức năng cho phép người dùng in phiếu kết quả trả cho người bệnh 2.2.12 Ket xuất dữ liệu hình ảnh chuẩn DICOM Chức năng cho phép người dùng đóng gói và xuất dữ liệu chuẩn DICOM 2.2.13 Ket xuất dữ liệu thông tin bệnh nhân chuẩn gói tin HL7 Chức năng cho phép người dùng đóng gói và xuất dữ liệu chuẩn gói tin HL7 2.2.14 Mở hình ảnh ca chụp Chức năng cho phép người dùng mở hình ảnh ca chụp đe phân tích STT Tên chức năng Mô tả chi tiết 2.2.1 5 Quản lý cấu hình giao diện cá nhân hóa người dùng Chức năng cho phép người dùng quản lý cấu hình cá nhân hóa gồm: cài đặt phím tắt, cài đặt bố cục hiển thị... 2.2.16 Truy xuất hình ảnh ca chụp Chức năng cho phép truy xuất tới từng hình ảnh ca chụp hiện tại cũng như hình ảnh ca chụp khác của bệnh nhân 2.2.1 7 Quản lý bố cục hiển thị hình ảnh study Chức năng cho quản lý và hiển thị bố cục hiển thị hình ảnh của ca chụp theo study 2.2.18 Quản lý bố cục hiển thị hình ảnh series Chức năng cho quản lý và hiển thị bố cục hiển thị hình ảnh của ca chụp theo series 2.2.19 Chức năng xem hình ảnh của nhiều chỉ định khác nhau như: CT, MRI, X-Ray, ƯS... trên cùng một màn hình hiển thị Chức năng cho phép lựa chọn và hiển thị đồng thời nhiều loại dữ liệu hình ảnh như: CT, MRI, XRay, ƯS..,. của nhiều lần chụp khác nhau của cùng bệnh nhân hoặc của nhiều bệnh nhân trên cùng một màn hình hiển thị; Chức năng cho phép thực hiện đồng bộ các hình ảnh tự động hoặc chủ động theo tiêu chí lựa chọn của người dùng. 2.2.20 Chức năng so sánh hình ảnh bệnh nhân trên cùng một màn hình hiển thị Chức năng cho phép lựa chọn và so sánh dữ liệu hình ảnh của các lần chụp khác nhau của cùng bệnh nhân; so sánh dữ liệu hình ảnh của các lần chụp khác nhau của nhiều bệnh nhân khác nhau trên cùng một màn hình hiển thị. Chức năng cho phép thực hiện đồng bộ các hình ảnh tự động hoặc chủ động theo tiêu chí lựa chọn của người dùng. 2.2.21 Phóng hình ảnh Chức năng cho phép người dùng phó to, thu nhỏ hình ảnh 2.2.22 Di chuyển hình ảnh Chức năng cho phép người dùng di chuyển hình ảnh STT Tên chức năng Mô tả chi tiết 2.2.23 Hiệu chỉnh cửa sổ hình ảnh WW/WL Chức năng cho phép người dùng thay đổi các thông số của sổ của hình ảnh, hoặc theo mẫu dựng sẵn 2.2.24 Cuộn ảnh bằng chuột Chức năng cho phép người dùng cuông ảnh bằng chuột 2.2.25 Đo khoảng cách Chức năng cho phép người dùng đo khoảng cách giữa các vị trí trên hình ảnh 2.2.26 Đo góc Chức năng cho phép người dùng đo giá trị của góc trên hình ảnh 2.2.27 Đo tỷ trọng và diện tích hình bất kỳ Chức năng cho phép người dùng khảo sát tỷ trọng, diện tích của khối bất kỳ 2.2.28 Tự động đo theo ngưỡng HƯ Chức năng cho phép khoang vùng theo ngưỡng HU được nhập vào 2.2.29 Tự động đo theo xung chụp tương ứng Chức năng cho phép khi người dùng đang ở chế độ bố cục hiển thị hình ảnh theo study là 1x2, khi đo một phép đo bên hình ảnh một thì tự động vẽ phép đo tương ứng sang hình ảnh hai 2.2.30 Đồng bộ hình ảnh Chức năng cho phép đồng bộ hình ảnh bao gồm: đồng bộ cuộn, đồng bộ cửa sổ, đồng bộ di chuyển, đồng bộ phóng 2.2.31 Định vị đường tham chiếu, 3D Chức năng cho phép hiển thị đường tham chiếu, định vị điểm 3D trên các xung chụp khác nhau 2.2.32 Xoay hình ảnh theo góc Chức năng cho phép người dùng xoay hình ảnh theo góc bất kỳ 2.2.33 Đối xứng hình ảnh Chức năng cho phép người dùng đối xứng hình ảnh qua các trục ox, OY 2.2.34 Kính lúp tại chỗ Chức năng cho phép người dùng thực hiện phóng hình ảnh tại chỗ 2.2.35 Âm bản Chức năng cho phép hiển thị hình ảnh âm bản của của hình ảnh gốc 2.2.36 Chú thích hình ảnh Chức năng cho phép người dùng chú thích trực tiếp trên hình ảnh STT Tên chức năng Mô tả chi tiết 2.2.37 Cine hình ảnh Chức năng cho phép tự động cuộn hình ảnh theo tốc độ lựa chọn 2.2.38 Tái tạo hình ảnh trên cửa sổ MPR Chức năng cho phép dụng và hiển thị hình ảnh trên cửa sổ tái tạo hình ảnh MPR bao gồm: tái tạo hình ảnh trên ba mặt phẳng Axial, Coronal, Sagittal; xoay và đồng bộ hình ảnh trên các mặt phẳng theo trục hoặc xoay tự do; chức năng cắt dữ liệu trên MPR; chức năng MIP, MĩnlP, Avarage trên MPR. 2.2.39 Tái tạo hình ảnh trên cửa sổ CurvedMPR Chức năng cho phép dựng và hiển thị hình ảnh trên cửa sổ tái tạo hình ảnh Curved-MPR bao gồm: tái tạo hình ảnh trên ba mặt phẳng Axial, Coronal, Sagittal; xoay và đồng bộ hình ảnh trên các mặt phẳng theo trục hoặc xoay tự do; chức năng cắt dữ liệu trên Curved-MPR; chức năng MIP, MinlP, Avaragetrên Curved-MPR; chức năng duỗi mạch và hiển thị trên một mặt phẳng; 2.2.40 Công cụ so sánh hình ảnh bệnh nhân trên cửa sổ MPR kép Chức năng cho phép hiển thị và đồng bộ hai của sổ MPR của hai xung chụp tại cùng một lần chụp hoặc khác lần chụp của cùng một bệnh nhân hoặc không cũng bệnh nhân 2.2.41 Tái tạo hình ảnh trên cửa sổ VRT Chức năng cho phép người dùng tái tạo hình ảnh VRT của series ảnh. Chức năng cho phép thực hiện các thao tác: xoay, di chuyển mô hình 3D; cắt dữ liệu trong vùng lựa chọn; cắt dữ liệu ngoài vùng lựa chọn; hiệu chỉnh các tham số hiển thị dữ liệu như: WW/WL, ánh sáng...; Chụp và lưu lại hình ảnh dạng 2D. c Phần mềm VIEWER-NON DICOM 2.2.1 Quản trị cấu hình hệ thống Chức năng cho phép quản lý, cấu hình các tham số hoạt động mặc định của hệ thống. STT Tên chức năng Mô tả chi tiết 2.3.2 Quản lý máy trạm NON-DICOM Chức năng cho phép hệ thống quản lý phân quyền người dùng, thay đổi giao diện hiến làm việc theo quyền người dùng. 2.3.4 Tìm kiếm, tra cứu bệnh nhân Chức năng cho phép người dùng tìm kiếm, tra cứu bệnh nhân theo các tiêu chí như: mã bệnh nhân, họ tên, ngày chụp, máy chụp ... 2.3.5 Truy xuất thông tin, lịch sử khám của bệnh nhân Chức năng cho phép người dùng truy xuất thông tin, cũng như hình ảnh của các lần chụp khác nhau của bệnh nhân 2.3.6 Quản lý thông tin ca chụp Chức năng cho phép người dùng quản lý thông tin ca chụp bao gồm: thêm, sửa, xóa thông tin ca chụp Chức năng cho phép người dùng quản lý 2.3.7 Quản lý chỉ định của bệnh nhân thông tin chỉ định của bệnh nhân bao gồm: thêm, sửa, xóa thông tin chỉ định của bệnh nhân 2.3.8 Chức năng quản lý thông tin, định dạng, cấu trúc mẫu in kết quả Chức năng cho phép người dùng quản lý thông tin hiển thị cho từng loại mẫu in kết quả: thêm trường thông tin hiến thị, thay đổi trường thông tin hiển thị trên phiếu kết quả 2.3.9 Đọc kết quả chỉ định Chức năng cho phép người dùng soạn thảo kết quả chẩn đoán hình ảnh cho các chỉ định bao gồm: mô tả kỹ thuật chụp, mô tả hình ảnh, kết luận chẩn đoán, đề nghị. 2.3.10 Chức năng phân quyền trả kết quả nhiều mức Hệ thống hỗ trợ phân cấp trả kết quả: Bác sĩ xem kết quả, Bác sĩ đọc, Bác sĩ Duyệt... 2.3.11 Tích hợp chữ ký số Chức năng cho phép người dùng ký số trên phiếu kết quả 2.3.12 In kết quả chẩn đoán Chức năng cho phép người dùng in phiếu kết quả trả cho người bệnh 2.3.13 Kết xuất dữ liệu hình ảnh chuẩn DICOM Chức năng cho phép người dùng đóng gói và xuất dữ liệu chuẩn DICOM STT Tên chức năng Mô tả chi tiết 2.3.14 Kết xuất dữ liệu thông tin bệnh nhân chuẩn gói tin HL7 Chức năng cho phép người dùng đóng gói và xuất dữ liệu chuẩn gói tin HL7 2.3.15 Chức năng quản trị kết nối camera Chức năng cho phép quản lý cấu hình kết nối camera, lựa chọn độ phân giải hình ảnh... 2.3.16 Chức năng Capture hình ảnh ca chụp Chức năng cho phép người dùng dừng hình ảnh và chụp, ghi lại hình ảnh hiện thời. 2.3.17 Chức năng ghi video hình ảnh ca chụp Chức năng cho phép người dùng ghi lại hình ảnh dạng video và lưu. 2.3.18 Chức năng quản trị hình ảnh, video ca chụp Chức năng cho phép người dùng thêm, sửa, xóa, lưu hình ảnh, video ca chụp. 2.3.19 Upload dữ liệu bệnh nhân trên NONDICOM Chức năng cho phép người dùng upload tài liệu của bệnh nhân lên hệ thống cho tùng ca chụp. 2.3.2 0 Thống kê - báo cáo ca chụp trên NONDICOM Chức năng cho phép người dùng có thể thực hiện thống kê - báo cáo ca chụp bao gồm: thống kê ca chụp theo thời gian, thống kê số lượng ca chụp theo Bác sĩ đọc, báo cáo chi tiết danh sách ca chụp. D Phân hệ hội chẩn, hội chẩn từ xa 2.4.1 Công cụ chia sẻ thông tin và hình ảnh của bệnh nhân Chức năng cho phép người dùng chia sẻ thông tin và hình ảnh của bệnh nhân thông qua đường link truy cập 2.4.2 Công cụ hội chấn, Video-conference trên hệ thống với tùng ca chụp Chức năng cho phép người dùng có thể chia sẻ hình ảnh, VIDEOCONFERENCE, CHAT, chia sẻ chú thích, tương tác trên hình ảnh 2.4.3 Giao diện hội chẩn Cho phép các Bác sĩ tương tác, chú thích trên cùng một hình ảnh, thuận tiện cho theo dõi và hội chẩn từ xa E Cống trả kết quả online cho bệnh nhân 2.5.1 Quản lý tài khoản bệnh nhân Chức năng cho phép tạo, thiết lập hoặc vô hiệu hóa tài khoản của bệnh nhân. 2.5.2 Quản lý truy cập dữ liệu của bệnh nhân Chức năng cho phép thiết lập các cơ chế bảo mật truy cập cho dữ STT Tên chức năng Mô tả chi tiết liệu hình ảnh của bệnh nhân. 2.5.3 Chức năng tìm kiếm và tra cứu kết quả cho bệnh nhân Cho phép bệnh nhân nhập mã số khám bệnh để tìm kiếm và tra cứu kết quả của mình 2.5.4 Chức năng sinh mật khẩu truy cập cho bệnh nhân Hệ thống cung cấp cho mỗi bệnh nhân 01 mật khẩu truy cập vào hệ thống để xem thông tin, hình ảnh 2.5.5 Giao diện hiển thị kết quả và lịch sử khám bệnh Hệ thống hiển thị thông tin, kết luận của các lần khám 2.5.6 Giao diện truy xuất hình ảnh cho các lần chụp của bệnh nhân Hệ thống cung cấp giao diện cho phép bệnh nhân có thể truy xuất và xử lý hình ảnh 2.5.7 Chức năng chia sẻ hình ảnh Hệ thống cho phép người dùng có thế đặt thời gian hết hạn truy cập cho hình ảnh được chia sẻ trước khi gửi link chia sẻ C. Bảo hành, bảo trì sản phẩm, yêu cầu về đào tạo, hướng dẫn sử dụng 1. Bảo hành sản phẩm - Thời hạn bảo hành: Tối thiểu 05 năm kể từ ngày nghiệm thu bàn giao toàn bộ Hệ thống vào sử dụng. - Dịch vụ bảo hành, bảo trì đảm bảo hoạt động 24/7 toàn bộ hệ thống kể cả ngày nghỉ và lễ tết. - Trong thời gian bảo hành hàng hóa, khi nhận được thông báo cần bảo hành của đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản, nhà thầu phải cử người tiếp nhận thông tin ngày về lỗi hoặc khó khăn trong quá trình sử dụng thông qua điện thoại, email, hoặc các phần mềm hỗ trợ trực tuyến từ xa. Trường hợp không khắc phục được sẽ bảo hành tận nơi trong vòng 24 tiếng, nhân viên kỹ thuật của nhà thầu phải có mặt trong vòng 24 giờ (tính cả ngày lễ, ngày nghỉ thứ bảy, chủ nhật) kể từ khi nhận được thông báo của bên đơn vị sử dụng Hệ thống bằng văn bản, điện thoại hoặc fax, để sửa chữa, khắc phục sự cố, đảm bảo Hệ thống hoạt động trở lại chậm nhất là trong 24 giờ kể từ sau khi có mặt tại nơi sử dụng tài sản; trường hợp phải thay thế hoặc sự cố nghiêm trọng, phức tạp thì thời gian sửa chữa, khắc phục sự cố không quá 03 ngày làm việc. Chi phí cho việc khắc phục hư hỏng, khuyết tật mà không phải do lỗi của đơn vị sử dụng gây ra do Bên Bán chịu, ngoại trừ các trường hợp hư hỏng do các sự kiện bất khả kháng: chiến tranh hoặc hỏa hoạn, thiên tai, bệnh dịch, động đất... - Trường hợp sau 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo của đơn vị sử dụng tài sản, nhà thầu không thực hiện nghĩa vụ bảo hành như cam kết, Chủ đầu tư xem xét xử lý trách nhiệm của nhà thầu. Để đảm bảo hoạt động bình thường, đơn vị sử dụng tài sản tạm ứng kinh phí sửa chữa các hư hỏng, sai sót của Hệ thống đảm bảo tiết kiệm, minh bạch. Toàn bộ chi phí sửa chữa đã tạm ứng Nhà thầu có trách nhiệm hoàn trả cho đơn vị sử dụng tài sản. Trường hợp nhà thầu cố tình không thực hiện, Chủ đầu tư sẽ tịch thu toàn bộ bảo lãnh bảo hành của nhà thầu. - Số tiền bảo lãnh bảo hành tịch thu được sử dụng để chi trả cho các dịch vụ bảo hành thuộc trách nhiệm của nhà thầu khi nhà thầu cố tình không thực hiện các nghĩa vụ bảo hành theo quy định. - Thời gian xác định việc nhà thầu không thực hiện nghĩa vụ bảo hành được tính kể từ thời điểm Chủ đầu tư ra thông báo bằng văn bản gửi đến nhà thầu theo đường bưu điện gửi đến địa chỉ trụ sở chính trên đăng ký kinh doanh của Nhà thầu. 2. Bảo trì, nâng cấp và các yêu cầu khác - Nâng cấp miễn phí Hệ thống trong thời hạn bảo hành (tối thiểu 05 năm kể từ ngày nghiệm thu, bàn giao đưa Hệ thống vào sử dụng). - Hỗ trợ kỹ thuật sau triển khai, phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ từ xa hoặc tại chỗ. - Hệ thống có khả năng đáp ứng số User sử dụng đồng thời tối thiểu là 50 user. - Nhà thầu cam kết về việc cập nhật hệ thống phần mềm, điều chỉnh bổ sung chức năng theo nhu cầu của đơn vị sử dụng Hệ thống với kết nối các hệ thống khác: như hệ thống HIS (trong trường hợp đơn vị sử dụng thay đổi, nâng cấp hoặc sửa chữa hệ thống HIS hiện tại), EMA, trục tích hợp dữ liệu tỉnh, gói thầu khác có liên quan... - Nhà thầu có bản Demo phần mềm đánh giá các chức năng phần mềm khi có yêu cầu của Chủ đầu tư hoặc các đơn vị sử dụng tài sản thuộc Chủ đầu tư. - Hệ thống hỗ trợ Unicode từ việc lưu trữ trong CSDL. - Toàn bộ thông tin, dữ liệu phát sinh trong quá trình thực hiện gói thầu là tài sản thuộc sở hữu của Chủ đầu tư và đơn vị sử dụng Hệ thống; nhà thầu phải cam kết bảo mật thông tin, dữ liệu của khách hàng, hỗ trợ đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống, chuyển giao toàn bộ thông tin, CSDL cho Chủ đầu tư và đơn vị sử dụng Hệ thống khi kết thúc hợp đồng. - Bàn giao tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống, tài liệu mô tả nghiệp vụ các tính năng của hệ thống; Cung cấp các tài liệu quản trị vận hành hệ thống: tài liệu hướng dẫn cài đặt hệ thống; tài liệu mã lỗi và xử lý sự cố, tài liệu hướng dẫn vận hành hệ thống. - Hệ thống đảm bảo kết nối không hạn chế với các trang thiết bị mới của các đơn vị sử dụng tài sản. Mẫu báo giá BÁO GIÁ Kính gửi: Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang Trên cơ sở yêu cầu báo giá của Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang, chúng tôi....&#91;ghi tên, địa chỉ của hãng sản xuất, nhà cung cấp; trường hợp nhiều hãng sản xuất, nhà cung cấp cùng tham gia trong một báo giá (gọi chung là liên danh) thì ghi rõ tên, địa chỉ của các thành viên liên danh&#93; báo giá cho các thiết bị y tế như sau: 1. Báo giá STT Danh mục hàng hóa Tên thương mại của phần mềm Chủ sở hữu phần mềm hoặc tác giả phần mềm / Xuất xứ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc tài liệu có giá trị tương đương Đơn giá (đồng) Đơn vị tính Số lượng Thành tiền (đồng) 1 Hệ thống phần mềm quản lý chẩn đoán hình ảnh (PACS,RIS) tại Trung tâm Y tế huyện Lạng Giang Hệ thống 01 Tổng giá trị thành tiền: Ghi chú: Đơn giá là trọn gói, đã bao gồm thuế VAT và toàn bộ các khoản phí, chi phí để chuyển giao quyền sở hữu phần mềm và toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu. Phần mềm là phần mềm thương mại, đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả theo quy định (hoặc tài liệu có giá trị tương đương). Phần mềm được cài đặt, hướng dẫn sử dụng - đào tạo và chuyển giao công nghệ cho Chủ đầu tư và tại các đơn vị sử dụng mà Chủ đầu tư không phải thanh toán thêm bất cứ khoản tiền nào khác. - Thời gian bảo hành: 05 năm kể từ ngày nghiệm thu bàn giao tài sản. Nâng cấp miễn phí sản phẩm trong thời hạn bảo hành. (Gửi kèm theo các tài liệu chứng minh về tính năng, thông số kỹ thuật và các tài liệu liên quan minh chứng phần mềm đáp ứng các yêu cầu) - Hợp đồng tưng tự đã hoàn thành (nếu có). 2. Báo giá này có hiệu lực trong vòng: .... ngày, kể từ ngày ... tháng ... năm ... &#91;ghi cụ thể số ngày nhưng không nhỏ hơn 90 ngày&#93;, kể từ ngày ... tháng... năm. ..&#91;ghi ngày ....tháng...năm... kết thúc nhận báo giá phù hợp với thông tin tại khoản 4 Mục I - Yêu cầu báo giá&#93;. 3. Chúng tôi cam kết: - Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. - Giá trong báo giá là phù hợp, không vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh, bán phá giá. - Những thông tin nêu trong báo giá là trung thực. …., ngày.... tháng....năm.... Đại diện hợp pháp của hãng sản xuất, nhà cung cấp (Ký tên, đóng dấu (nếu có)
		</div>
	</div>
	<div id="footer" class="clearfix">
		<div id="url">
			<strong>URL của bản tin này: </strong><a href="https://trungtamytelanggiang.vn/vi/news/tin-tuc-su-kien/ttyeu-cau-bao-gia-91.html" title="YÊU CẦU BÁO GIÁ Hệ thống phần mềm PACS">https://trungtamytelanggiang.vn/vi/news/tin-tuc-su-kien/ttyeu-cau-bao-gia-91.html</a>

		</div>
		<div class="clear"></div>
		<div class="copyright">
			&copy; Bệnh viện Đa khoa Lạng Giang
		</div>
		<div id="contact">
			<a href="mailto:webmaster@ttytlanggiang.com">webmaster@ttytlanggiang.com</a>
		</div>
	</div>
</div>
        <div id="timeoutsess" class="chromeframe">
            Bạn đã không sử dụng Site, <a onclick="timeoutsesscancel();" href="https://trungtamytelanggiang.vn/#">Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập</a>. Thời gian chờ: <span id="secField"> 60 </span> giây
        </div>
        <div id="openidResult" class="nv-alert" style="display:none"></div>
        <div id="openidBt" data-result="" data-redirect=""></div>
<script src="https://trungtamytelanggiang.vn/assets/js/jquery/jquery.min.js"></script>
<script>var nv_base_siteurl="/",nv_lang_data="vi",nv_lang_interface="vi",nv_name_variable="nv",nv_fc_variable="op",nv_lang_variable="language",nv_module_name="news",nv_func_name="savefile",nv_is_user=0, nv_my_ofs=-4,nv_my_abbr="EDT",nv_cookie_prefix="nv4",nv_check_pass_mstime=1738000,nv_area_admin=0,nv_safemode=0,theme_responsive=0,nv_is_recaptcha=0;</script>
<script src="https://trungtamytelanggiang.vn/assets/js/language/vi.js"></script>
<script src="https://trungtamytelanggiang.vn/assets/js/global.js"></script>
<script src="https://trungtamytelanggiang.vn/themes/default/js/news.js"></script>
<script src="https://trungtamytelanggiang.vn/themes/default/js/main.js"></script>
<script type="application/ld+json">
        {
            "@context": "https://schema.org",
            "@type": "Organization",
            "url": "https://trungtamytelanggiang.vn",
            "logo": "https://trungtamytelanggiang.vn/uploads/siteterms/ttytlg.jpg"
        }
        </script>
<script src="https://trungtamytelanggiang.vn/themes/default/js/bootstrap.min.js"></script>
</body>
</html>